- Arito - Phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP
- Tin khác
- Quy trình quản lý kho: 7 bước, chốt kiểm soát và 4 chỉ số đo lường
Quy trình quản lý kho: 7 bước, chốt kiểm soát và 4 chỉ số đo lường
Mục lục
Phần lớn quy trình kho được viết ra rồi cất vào ngăn tủ, vì nó chỉ liệt kê việc mà không nói ai kiểm tra cái gì, và không có cách biết quy trình có chạy hay không.
Bài viết đưa bảy bước kèm chốt kiểm soát từng bước, và bốn chỉ số để đo.
Quy trình quản lý kho là gì?
Là trình tự các bước từ lúc hàng vào kho đến lúc hàng ra khỏi kho, kèm người chịu trách nhiệm và chốt kiểm soát ở từng bước.
Ba thành phần của một quy trình dùng được: làm gì, ai làm, và ai kiểm tra cái gì. Thiếu thành phần thứ ba thì quy trình không có hiệu lực.
Về nội dung cụ thể của từng nghiệp vụ và chứng từ đi kèm, xem bài nghiệp vụ quản lý kho hàng.
Bảy bước kèm chốt kiểm soát
Đây là phần lõi của bài.
| Bước | Việc làm | Người làm | Chốt kiểm soát |
| 1. Nhập hàng | Nhận hàng, đối chiếu đơn mua, kiểm số lượng và chất lượng, lập phiếu nhập kho | Thủ kho, bộ phận kiểm nhận | Khớp ba chiều: đơn mua, hóa đơn người bán, hàng thực nhận. Lệch một trong ba thì chưa nhập kho |
| 2. Lưu kho | Gán vị trí, cập nhật thẻ kho và sơ đồ | Thủ kho | Vị trí gán phải được ghi lại. Hàng không có vị trí là hàng sẽ mất |
| 3. Lấy hàng | Lấy theo phiếu lấy hàng hoặc lệnh xuất | Nhân viên kho | Lấy theo đúng lô và nguyên tắc xuất đã chọn, không lấy theo thuận tiện |
| 4. Đóng gói và xuất | Kiểm tra lần cuối, đóng gói, lập phiếu xuất kho | Thủ kho | Kiểm đối chứng: người lấy và người kiểm trước khi xuất là hai người |
| 5. Xử lý hàng trả lại | Nhận lại, phân loại còn dùng được hay không, nhập kho hoặc để riêng | Thủ kho, kế toán | Có biên bản nhận lại. Nhập lại đúng giá vốn lúc bán, không phải giá hiện tại |
| 6. Kiểm kê | Đếm thực tế, đối chiếu sổ sách, lập biên bản | Ban kiểm kê | Người đếm không phải người giữ hàng. Chênh lệch qua tài khoản chờ xử lý, không ghi thẳng vào chi phí |
| 7. Báo cáo | Tồn kho, tuổi tồn, hàng chậm luân chuyển, chỉ số hiệu quả | Kế toán kho | Đối chiếu thẻ kho với sổ kế toán trước khi phát hành báo cáo |
Bốn chốt quan trọng nhất:
Bước 1, khớp ba chiều. Đây là chốt chặn được nhiều vấn đề nhất: nhận thừa, nhận thiếu, nhận hàng không đặt, và hóa đơn không khớp hàng. Lệch bất kỳ chiều nào thì chưa nhập kho.
Bước 4, kiểm đối chứng. Người lấy hàng và người kiểm trước khi xuất phải là hai người khác nhau. Đây là chốt rẻ nhất để giảm tỷ lệ giao sai.
Bước 6, người đếm không phải người giữ hàng. Thủ kho tự kiểm kê hàng mình giữ thì việc kiểm kê mất ý nghĩa.
Bước 7, đối chiếu trước khi phát hành báo cáo. Báo cáo phát hành rồi mới phát hiện lệch thì đã có người ra quyết định dựa trên số sai.
Bốn chỉ số đo hiệu quả kho
Phần này hoàn toàn mới. Tất cả ví dụ dùng cùng một bộ số liệu.
Số liệu giả định năm 2026
| Chỉ tiêu | Số liệu |
| Giá vốn hàng bán trong năm | 18.000 triệu đồng |
| Hàng tồn kho đầu năm | 2.600 triệu đồng |
| Hàng tồn kho cuối năm | 3.400 triệu đồng |
| Số dòng đơn hàng xuất trong năm | 5.000 dòng |
| Số dòng giao đủ và đúng hạn | 4.750 dòng |
| Số dòng lấy sai hàng hoặc sai số lượng | 60 dòng |
| Số mã hàng đếm trong kỳ kiểm kê | 2.000 mã |
| Số mã hàng đếm khớp sổ sách | 1.940 mã |
Chỉ số 1: vòng quay hàng tồn kho
Công thức: Giá vốn hàng bán chia hàng tồn kho bình quân.
Hàng tồn kho bình quân: 2.600 cộng 3.400 chia 2, bằng 3.000 triệu đồng.
Vòng quay: 18.000 chia 3.000, bằng 6 lần một năm.
Số ngày tồn kho: 365 chia 6, bằng 60,8 ngày.
Kiểm tra: 3.000 nhân 6 bằng 18.000. Khớp.
Cách đọc: trung bình hàng nằm trong kho 60,8 ngày trước khi bán được. Cần so với doanh nghiệp cùng ngành, vì ngành thực phẩm và ngành thiết bị có mức rất khác nhau.
Chỉ số 2: độ chính xác tồn kho
Công thức: Số mã đếm khớp chia tổng số mã đếm.
1.940 chia 2.000, bằng 97%.
Cách đọc: 3% số mã hàng có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế, tức 60 mã. Mức thường được coi là tốt là từ 97% trở lên, nhưng con số quan trọng hơn là xu hướng qua các kỳ và giá trị của phần chênh lệch, không chỉ số mã.
Chỉ số 3: tỷ lệ giao đủ và đúng hạn
Công thức: Số dòng giao đủ đúng hạn chia tổng số dòng.
4.750 chia 5.000, bằng 95%.
Cách đọc: 5% số dòng đơn hàng có vấn đề, tức 250 dòng trong năm. Chỉ số này đo chất lượng dịch vụ kho với khách hàng, và thường là chỉ số ban giám đốc quan tâm nhất.
Chỉ số 4: tỷ lệ lấy hàng sai
Công thức: Số dòng lấy sai chia tổng số dòng.
60 chia 5.000, bằng 1,2%.
Cách đọc: chỉ số này đo chất lượng thao tác trong kho. Khác với chỉ số 3, nó tách riêng phần lỗi do kho gây ra, không lẫn với lỗi do hết hàng hay do vận chuyển.
Quy chỉ số ra tiền
Đây là cách trình bày để ban giám đốc thấy giá trị của việc cải thiện kho.
Giả sử giảm số ngày tồn kho từ 60,8 xuống 55 ngày.
Hàng tồn kho mục tiêu: 18.000 chia 365, nhân 55, bằng 2.712 triệu đồng.
Vốn lưu động giải phóng được: 3.000 trừ 2.712, bằng 288 triệu đồng.
Kiểm tra: 18.000 chia 365 bằng 49,3 triệu một ngày. Nhân 55 ngày bằng 2.712 triệu. 3.000 trừ 2.712 bằng 288 triệu. Khớp.
Cách nói với ban giám đốc: không nói “giảm số ngày tồn kho 5,8 ngày”, mà nói “giải phóng 288 triệu đồng vốn lưu động đang nằm trong kho”.
Nguyên tắc xuất hàng: chọn giữa FIFO, FEFO và LIFO
| Nguyên tắc | Nghĩa là | Phù hợp với | Không phù hợp với |
| FIFO nhập trước xuất trước | Hàng vào kho trước thì xuất trước | Hàng có vòng đời, hàng dễ lỗi thời về công nghệ hoặc mẫu mã | Hàng đồng nhất không thay đổi theo thời gian |
| FEFO hết hạn trước xuất trước | Hàng có hạn dùng gần nhất xuất trước | Thực phẩm, dược phẩm, hóa chất, mỹ phẩm | Hàng không có hạn sử dụng |
| LIFO nhập sau xuất trước | Hàng vào sau xuất trước | Rất hạn chế, chủ yếu với hàng xếp chồng khó lấy phía dưới | Hàng có hạn dùng hoặc dễ lỗi thời |
Điểm quan trọng nhất: với hàng có hạn sử dụng thì FEFO đúng hơn FIFO. Hàng nhập trước không nhất thiết là hàng hết hạn trước, vì các lô có hạn dùng khác nhau.
Nhiều doanh nghiệp thực phẩm áp FIFO theo thói quen và vẫn bị hàng hết hạn trong kho. Đây là lỗi thiết kế quy trình, không phải lỗi nhân viên.
Lưu ý phân biệt: nguyên tắc xuất hàng vật lý trong kho khác với phương pháp tính giá xuất kho trong kế toán. Kho có thể xuất theo FEFO trong khi kế toán tính giá theo bình quân gia quyền. Hai việc độc lập nhau.
Về phương pháp tính giá xuất kho, Thông tư 99/2025 áp dụng từ 01/01/2026 đã nâng từ ba lên năm phương pháp. Xem cách tính hàng tồn kho.
Nguyên tắc bố trí kho
| Nguyên tắc | Nội dung |
| Hàng xuất nhiều đặt gần cửa xuất | Giảm đường đi, đây là cách giảm thời gian lấy hàng hiệu quả nhất và không tốn tiền |
| Mỗi vị trí có mã, mỗi hàng có mã | Không có mã thì không quản lý được vị trí |
| Hàng cùng nhóm đặt cùng khu | Giảm lấy sai do hàng giống nhau đặt xa nhau |
| Lối đi đủ rộng cho thiết bị nâng hạ | Ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và an toàn |
| Khu riêng cho hàng chờ kiểm nghiệm, hàng lỗi, hàng trả lại | Chặn hàng chưa đủ điều kiện bị lấy đi bán |
Nguyên tắc cuối hay bị bỏ nhất và gây hậu quả nặng nhất: hàng lỗi hoặc hàng chờ kiểm nghiệm để lẫn trong khu hàng bán được thì sớm muộn sẽ bị xuất đi.
Lịch kiểm kê
| Loại kiểm kê | Tần suất | Phạm vi |
| Kiểm kê luân phiên | Hằng tuần | Một nhóm hàng, xoay vòng hết trong tháng hoặc quý |
| Kiểm kê nhóm giá trị cao | Hằng tháng | Nhóm hàng chiếm phần lớn giá trị tồn kho |
| Kiểm kê toàn bộ | Cuối năm | Toàn kho, có ban kiểm kê đầy đủ |
| Kiểm kê bất thường | Khi cần | Khi đổi thủ kho, khi phát hiện dấu hiệu bất thường |
Kiểm kê luân phiên tốt hơn kiểm kê toàn bộ một lần một năm, vì phát hiện sai sót sớm và không phải dừng kho. Kiểm kê cuối năm vẫn cần làm nhưng nếu đã luân phiên đều thì chênh lệch cuối năm sẽ nhỏ.
Kiểm kê khi đổi thủ kho là việc bắt buộc nên làm dù không có quy định cụ thể. Đây là mốc xác định trách nhiệm giữa người cũ và người mới.
Sáu lỗi thường gặp
| Lỗi | Hậu quả |
| Quy trình chỉ liệt kê việc, không có chốt kiểm soát | Quy trình không có hiệu lực, ai cũng làm theo cách riêng |
| Thủ kho tự kiểm kê hàng mình giữ | Kiểm kê mất ý nghĩa |
| Áp FIFO cho hàng có hạn sử dụng | Hàng hết hạn trong kho dù vẫn đúng quy trình |
| Không có khu riêng cho hàng lỗi và hàng chờ kiểm nghiệm | Hàng chưa đủ điều kiện bị xuất bán |
| Chỉ kiểm kê toàn bộ một lần cuối năm | Sai sót tích lũy cả năm mới phát hiện |
| Không đo chỉ số nào | Không biết kho tốt hay xấu, không cải thiện được |
Quy trình kho trên hệ thống Arito
Chốt kiểm soát chỉ có hiệu lực khi hệ thống không cho đi qua bước sau nếu bước trước chưa xong.
Arito xử lý:
- Khớp ba chiều tự động ở bước nhập: đơn mua, hóa đơn, hàng thực nhận. Lệch thì không cho nhập kho
- Quản lý vị trí, lô và hạn sử dụng, xuất theo nguyên tắc đã cấu hình gồm cả FEFO
- Phân quyền theo bước, người lấy hàng và người kiểm trước khi xuất là hai vai khác nhau
- Kiểm kê luân phiên không phải dừng kho, chênh lệch qua tài khoản chờ xử lý có biên bản
- Báo cáo tuổi tồn, hàng chậm luân chuyển và bốn chỉ số hiệu quả kho
- Đối chiếu thẻ kho với sổ kế toán tự động, cảnh báo khi lệch
Xem phần mềm quản lý kho hoặc các kỹ năng quản lý kho.
Câu hỏi thường gặp
Quy trình quản lý kho gồm mấy bước?
Bảy bước: nhập hàng, lưu kho, lấy hàng, đóng gói và xuất, xử lý hàng trả lại, kiểm kê, và báo cáo. Mỗi bước cần có người chịu trách nhiệm và chốt kiểm soát.
Chốt kiểm soát quan trọng nhất ở bước nào?
Bước nhập hàng, với nguyên tắc khớp ba chiều giữa đơn mua, hóa đơn người bán và hàng thực nhận. Lệch bất kỳ chiều nào thì chưa nhập kho.
Đo hiệu quả kho bằng chỉ số nào?
Bốn chỉ số: vòng quay hàng tồn kho, độ chính xác tồn kho, tỷ lệ giao đủ đúng hạn, và tỷ lệ lấy hàng sai.
Tính vòng quay hàng tồn kho thế nào?
Lấy giá vốn hàng bán chia hàng tồn kho bình quân. Với giá vốn 18.000 triệu và tồn kho bình quân 3.000 triệu thì vòng quay là 6 lần một năm, tương đương số ngày tồn kho 60,8 ngày.
FIFO và FEFO khác nhau thế nào?
FIFO xuất theo thứ tự nhập kho. FEFO xuất theo hạn sử dụng gần nhất. Với hàng có hạn dùng thì FEFO đúng hơn, vì hàng nhập trước không nhất thiết là hàng hết hạn trước.
Nên kiểm kê bao lâu một lần?
Kiểm kê luân phiên hằng tuần theo nhóm hàng, kiểm kê nhóm giá trị cao hằng tháng, kiểm kê toàn bộ cuối năm, và kiểm kê bất thường khi đổi thủ kho.
Thủ kho có được tự kiểm kê không?
Không nên. Người đếm không nên là người giữ hàng, nếu không việc kiểm kê mất ý nghĩa kiểm soát.
Tổng kết
Ba điều làm quy trình có hiệu lực:
Mỗi bước phải có chốt kiểm soát, không chỉ có việc phải làm. Quy trình thiếu chốt là danh sách việc, không phải quy trình.
Đo bằng bốn chỉ số và theo dõi xu hướng. Không đo thì không biết cải thiện được hay không.
Quy chỉ số ra tiền khi báo cáo. Giảm số ngày tồn kho từ 60,8 xuống 55 ngày trong ví dụ ở bài tương đương giải phóng 288 triệu đồng vốn lưu động.
Nội dung mang tính tham khảo, số liệu trong ví dụ là giả định. Phương pháp tính giá xuất kho cần đối chiếu Thông tư 99/2025 áp dụng từ 01/01/2026.
Bài viết liên quan
Chia sẻ
Bài viết liên quan:

SAFEBOOKS.VN – Phần mềm kế toán cho mọi doanh nghiệp
Phần mềm kế toán Safebooks
Đơn giản – Thông minh – Hiệu quả

Giới thiệu phần mềm xử lý hoá đơn điện tử đầu vào tự động ARITO INVOICE
Bạn đang đau đầu với việc xử lý xếp hóa đơn đầu vào chờ ghi sổ. Bạn tốn nhiều thời gian cho việc xử lý

WEBINAR “TÁI ĐỊNH VỊ THU MUA: TƯ DUY HỆ THỐNG VÀ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH”
Thu mua không chỉ là câu chuyện lựa chọn nhà cung cấp, đàm phán giá hay đảm bảo hàng hóa đúng tiến độ. Với doanh

Lợi ích của phần mềm kế toán: quy ra số và khi nào chưa cần
Lợi ích của phần mềm kế toán thường được viết thành danh sách: chính xác hơn, nhanh hơn, tiết kiệm thời gian. Đều đúng nhưng

Quy Trình Tuyển Dụng Nhân Sự: 8 Bước Chuẩn & Cách Tối Ưu
Quy trình tuyển dụng là tập hợp các bước giúp doanh nghiệp xác định nhu cầu, tìm kiếm, sàng lọc, đánh giá và lựa chọn




