- Arito - Phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP
- Tin tức chung
- Hàng tồn kho là gì? Cách ghi nhận, tính giá xuất kho và kiểm soát
Hàng tồn kho là gì? Cách ghi nhận, tính giá xuất kho và kiểm soát
Mục lục
Hàng tồn kho thường là khoản mục lớn nhất trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Đây cũng là khoản mục dễ sai nhất, vì hai câu hỏi đơn giản lại có nhiều cách trả lời: ghi nhận vào giá gốc bao nhiêu, và khi xuất kho thì tính giá nào.
Bài viết trả lời hai câu hỏi đó bằng ví dụ có số, kèm các chỉ số để biết hàng tồn kho đang được quản lý thế nào.
Hàng tồn kho là gì?
Là tài sản được giữ để bán trong kỳ hoạt động bình thường, hoặc đang trong quá trình sản xuất để bán, hoặc là nguyên vật liệu và công cụ dùng cho sản xuất và bán hàng.
Định nghĩa này quyết định bằng mục đích sử dụng, không bằng loại tài sản. Một chiếc xe tải là hàng tồn kho với công ty bán xe, nhưng là tài sản cố định với công ty vận tải.
Hàng tồn kho gồm những gì
| Nhóm | Tài khoản | Nội dung |
| Hàng mua đang đi đường | 151 | Đã thanh toán hoặc đã nhận hóa đơn, chưa nhập kho |
| Nguyên liệu, vật liệu | 152 | Đầu vào của sản xuất |
| Công cụ, dụng cụ | 153 | Giá trị nhỏ, không đủ điều kiện tài sản cố định |
| Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang | 154 | Sản phẩm chưa hoàn thành |
| Thành phẩm | 155 | Do doanh nghiệp tự sản xuất |
| Hàng hóa | 156 | Mua vào để bán lại |
| Hàng gửi đi bán | 157 | Đã chuyển cho bên nhận, chưa được xác định là đã bán |
Hai tài khoản hay bị bỏ sót là 151 và 157. Cả hai đều là hàng tồn kho dù không nằm trong kho của doanh nghiệp. Quyền sở hữu quyết định, không phải vị trí vật lý.
Tài khoản 154 là dấu hiệu quan trọng ở doanh nghiệp sản xuất. Số dư 154 lớn và tăng liên tục nghĩa là sản xuất bị ứ, hoặc là chi phí không được kết chuyển sang thành phẩm đúng kỳ.
Cách xác định giá gốc hàng tồn kho
Đây là chỗ sai nhiều nhất trong thực tế.
Nguyên tắc: giá gốc gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, và mọi chi phí trực tiếp để đưa hàng về trạng thái sẵn sàng sử dụng.
| Vào giá gốc | Không vào giá gốc |
| Giá mua trên hóa đơn | Thuế GTGT được khấu trừ |
| Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt | Chi phí bán hàng |
| Chi phí vận chuyển, bốc xếp | Chi phí quản lý doanh nghiệp |
| Chi phí bảo hiểm hàng trên đường | Chi phí lưu kho sau khi hàng đã sẵn sàng |
| Chi phí kiểm định, hao hụt trong định mức | Hao hụt vượt định mức |
Hai dòng cuối là hai cái bẫy. Chi phí lưu kho trước khi hàng sẵn sàng thì vào giá gốc, sau đó thì vào chi phí trong kỳ. Hao hụt trong định mức vào giá gốc, vượt định mức vào chi phí.
Ví dụ tính giá gốc
Doanh nghiệp nhập 10.000 kg thép tấm:
| Khoản mục | Số tiền | Vào giá gốc |
| Giá mua 10.000 kg × 20.000 đ | 200.000.000 | Có |
| Thuế nhập khẩu 5% trên giá mua | 10.000.000 | Có |
| Chi phí vận chuyển về kho | 6.000.000 | Có |
| Chi phí bốc xếp, kiểm định | 2.000.000 | Có |
| Thuế GTGT 8% được khấu trừ | 16.800.000 | Không |
| Chi phí lưu kho tháng sau | 3.000.000 | Không |
Giá gốc bằng 200.000.000 cộng 10.000.000 cộng 6.000.000 cộng 2.000.000 bằng 218.000.000 đồng.
Đơn giá nhập kho bằng 218.000.000 chia 10.000 bằng 21.800 đồng một kg.
Kiểm tra
Đơn giá nhập 21.800 đồng, cao hơn giá mua 20.000 đồng là 1.800 đồng một kg. Nhân với 10.000 kg bằng 18.000.000 đồng, đúng bằng tổng thuế nhập khẩu 10.000.000 cộng vận chuyển 6.000.000 cộng bốc xếp 2.000.000. Khớp.
Nếu ghi nhận sai theo kiểu chỉ lấy giá mua 200.000.000, đơn giá nhập là 20.000 đồng. Chênh lệch 18.000.000 đồng bị đẩy vào chi phí trong kỳ thay vì nằm trong giá trị hàng tồn kho. Kết quả: lợi nhuận kỳ này bị hiểu thấp, giá vốn các kỳ sau bị hiểu thấp.
Thuế GTGT 16.800.000 đồng không vào giá gốc vì được khấu trừ. Nếu doanh nghiệp không được khấu trừ, ví dụ doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp, thì khoản này lại vào giá gốc.
Năm phương pháp tính giá xuất kho
Từ 01/01/2026, Thông tư 99/2025 cho năm phương pháp.
| Phương pháp | Cách làm | Phù hợp với |
| Bình quân gia quyền | Lấy giá bình quân của toàn bộ hàng trong kho | Hàng đồng nhất, số lần nhập nhiều |
| Nhập trước xuất trước | Xuất theo thứ tự nhập | Hàng có hạn dùng |
| Thực tế đích danh | Theo đúng lô hàng đã nhập | Hàng giá trị lớn, có mã lô riêng |
| Giá bán lẻ | Từ giá bán trừ tỷ lệ lãi gộp | Bán lẻ nhiều mặt hàng, giá trị đơn vị nhỏ |
| Chi phí chuẩn | Theo định mức, chênh lệch xử lý riêng | Sản xuất ổn định, có hệ thống định mức |
Hai phương pháp cuối là điểm mới của Thông tư 99/2025. Phương pháp giá bán lẻ giải quyết vấn đề thực tế của siêu thị và chuỗi bán lẻ: hàng nghìn mã hàng, theo dõi giá gốc từng mã là bất khả thi.
Ba điều cần lưu ý
Chọn một phương pháp và giữ nhất quán. Đổi phương pháp giữa các kỳ làm số liệu không so sánh được, và phải trình bày lý do cùng ảnh hưởng.
Bình quân gia quyền có hai biến thể. Bình quân cuối kỳ tính một lần khi khóa sổ, bình quân sau mỗi lần nhập tính lại liên tục. Biến thể thứ hai cho số liệu kịp thời nhưng cần phần mềm.
Phương pháp chi phí chuẩn không tự động hợp lệ. Phải có hệ thống định mức được xây dựng có căn cứ và được cập nhật, và chênh lệch giữa chi phí chuẩn với chi phí thực tế phải được xử lý, không để tồn.
Chi tiết cách tính từng phương pháp xem cách tính hàng tồn kho.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được bằng giá bán dự kiến trừ chi phí hoàn thiện trừ chi phí bán.
Ví dụ
Lô hàng giá gốc 500.000.000 đồng, tồn 18 tháng, mẫu đã lỗi.
| Khoản mục | Số tiền |
| Giá bán dự kiến khi thanh lý | 380.000.000 |
| Trừ chi phí bán, vận chuyển | 20.000.000 |
| Giá trị thuần có thể thực hiện được | 360.000.000 |
| Giá gốc | 500.000.000 |
| Mức dự phòng phải lập | 140.000.000 |
Kiểm tra: 500.000.000 trừ 360.000.000 bằng 140.000.000. Khớp.
Hai lỗi thường gặp:
Quên trừ chi phí bán. Nếu chỉ lấy giá bán 380.000.000 so với giá gốc, dự phòng là 120.000.000, thiếu 20.000.000 đồng.
Không lập dự phòng vì chưa bán nên chưa biết lỗ. Nguyên tắc thận trọng yêu cầu ghi nhận tổn thất khi có dấu hiệu, không chờ đến khi bán.
Về tỷ lệ dự phòng và hồ sơ: cần đối chiếu Thông tư 48/2019/TT-BTC và các văn bản sửa đổi để xác định điều kiện và hồ sơ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế. (người duyệt bài kiểm tra hiệu lực hiện hành của Thông tư 48/2019)
Bốn chỉ số cần theo dõi
Phần này là phần bài cũ thiếu hoàn toàn.
| Chỉ số | Cách tính | Nói lên điều gì |
| Vòng quay hàng tồn kho | Giá vốn hàng bán chia tồn kho bình quân | Bán được bao nhiêu lần trong kỳ |
| Số ngày tồn kho | 365 chia vòng quay | Trung bình hàng nằm trong kho bao lâu |
| Tỷ lệ hàng tồn trên 6 tháng | Giá trị hàng tồn quá 6 tháng chia tổng tồn kho | Mức độ hàng chậm luân chuyển |
| Độ chính xác kiểm kê | Số mã hàng khớp chia tổng số mã kiểm | Chất lượng ghi chép và kiểm soát kho |
Ví dụ tính
| Chỉ tiêu | Số liệu |
| Giá vốn hàng bán năm | 14.600.000.000 |
| Tồn kho đầu năm | 1.800.000.000 |
| Tồn kho cuối năm | 2.200.000.000 |
Tồn kho bình quân bằng 1.800 cộng 2.200 chia 2 bằng 2.000.000.000 đồng.
Vòng quay bằng 14.600.000.000 chia 2.000.000.000 bằng 7,3 lần một năm.
Số ngày tồn kho bằng 365 chia 7,3 bằng 50 ngày.
Kiểm tra: 7,3 lần một năm nghĩa là mỗi vòng khoảng 50 ngày. 7,3 nhân 50 bằng 365. Khớp.
Cách dùng con số này
50 ngày là tốt hay xấu phụ thuộc ngành. Ngành thực phẩm tươi thì 50 ngày là quá dài. Ngành thiết bị công nghiệp thì 50 ngày là ngắn.
Cách dùng đúng là so với chính mình theo thời gian. Số ngày tồn kho tăng từ 50 lên 65 nghĩa là có thêm khoảng 15 ngày giá vốn bị giữ trong kho, tương đương 14.600.000.000 chia 365 nhân 15 bằng 600.000.000 đồng vốn bị chôn thêm.
Chỉ số thứ ba quan trọng hơn chỉ số thứ nhất. Vòng quay tổng có thể vẫn tốt trong khi một phần hàng đã chết hẳn, vì phần hàng bán nhanh bù cho phần hàng không bán được. Tỷ lệ hàng tồn trên 6 tháng chỉ ra phần đó.
Sáu lỗi thường gặp
| Lỗi | Hậu quả |
| Chỉ ghi giá mua, bỏ chi phí vận chuyển và thuế nhập khẩu | Giá trị tồn kho thấp, chi phí kỳ này cao, giá vốn kỳ sau thấp |
| Đưa thuế GTGT được khấu trừ vào giá gốc | Giá trị tồn kho bị đẩy lên, sai cả giá vốn |
| Bỏ tài khoản 151 và 157 | Thiếu hàng tồn kho trên báo cáo |
| Không lập dự phòng cho hàng chậm luân chuyển | Tài sản và lợi nhuận bị hiểu cao |
| Đổi phương pháp tính giá xuất kho giữa các kỳ | Số liệu không so sánh được |
| Kiểm kê một lần một năm | Chênh lệch tích lũy cả năm, không truy được nguyên nhân |
Lỗi thứ nhất và thứ hai đi ngược nhau và hay xuất hiện cùng lúc ở một bộ sổ. Đây là dấu hiệu việc ghi nhận không theo nguyên tắc nào, mà theo thói quen từng người nhập liệu.
Quản lý hàng tồn kho trên hệ thống Arito
Arito xử lý:
- Tự tính giá gốc từ giá mua cộng các chi phí phân bổ, phân bổ vận chuyển và thuế nhập khẩu theo tiêu chí chọn trước
- Cả năm phương pháp tính giá xuất kho theo Thông tư 99/2025, chọn theo nhóm hàng
- Theo dõi theo kho, vị trí, lô và hạn sử dụng
- Báo cáo tuổi hàng tồn kho theo khoảng thời gian, làm cơ sở xác định hàng cần lập dự phòng
- Bảng tính dự phòng theo giá trị thuần có thể thực hiện được, lưu căn cứ xác định giá bán dự kiến
- Chỉ số vòng quay và số ngày tồn kho theo nhóm hàng và theo kỳ
- Hỗ trợ kiểm kê, đối chiếu thẻ kho với sổ kế toán, ghi nhận chênh lệch có biên bản
- Chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025 từ 01/01/2026 và Thông tư 133/2016
Xem phần mềm quản lý kho hoặc phần mềm ERP.
Câu hỏi thường gặp
Hàng tồn kho là gì?
Là tài sản giữ để bán trong kỳ hoạt động bình thường, đang trong quá trình sản xuất để bán, hoặc là nguyên vật liệu và công cụ dùng cho sản xuất và bán hàng. Xác định theo mục đích sử dụng, không theo loại tài sản.
Hàng tồn kho gồm những tài khoản nào?
151 hàng mua đang đi đường, 152 nguyên vật liệu, 153 công cụ dụng cụ, 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, 155 thành phẩm, 156 hàng hóa, 157 hàng gửi đi bán.
Chi phí vận chuyển có vào giá gốc hàng tồn kho không?
Có. Giá gốc gồm giá mua, thuế không được hoàn lại, và mọi chi phí trực tiếp để đưa hàng về trạng thái sẵn sàng sử dụng, trong đó có vận chuyển và bốc xếp.
Thuế GTGT có vào giá gốc không?
Không, nếu được khấu trừ. Có, nếu không được khấu trừ, ví dụ doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp.
Có mấy phương pháp tính giá xuất kho từ 2026?
Năm. Thông tư 99/2025 áp dụng từ 01/01/2026 cho bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, thực tế đích danh, giá bán lẻ và chi phí chuẩn.
Vòng quay hàng tồn kho tính thế nào?
Giá vốn hàng bán chia tồn kho bình quân. Tồn kho bình quân bằng tồn đầu kỳ cộng tồn cuối kỳ chia hai.
Khi nào phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho?
Khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc. Giá trị thuần bằng giá bán dự kiến trừ chi phí hoàn thiện và chi phí bán.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng thông tư nào?
Thông tư 133/2016, thông tư này chưa bị thay thế. Thông tư 99/2025 thay Thông tư 200/2014.
Tổng kết
Bốn điều quyết định:
Giá gốc gồm cả chi phí đưa hàng về kho. Chỉ ghi giá mua là sai, và sai này đẩy chi phí sang kỳ này rồi làm giá vốn kỳ sau thấp giả.
Chọn một phương pháp tính giá xuất kho và giữ nhất quán. Từ 2026 có năm phương pháp để chọn, nhưng chọn rồi thì không đổi tùy kỳ.
Theo dõi tỷ lệ hàng tồn trên 6 tháng, không chỉ vòng quay tổng. Vòng quay tổng có thể tốt trong khi một phần hàng đã chết.
Kiểm kê và đối chiếu thẻ kho với sổ kế toán hằng tháng. Kiểm kê một lần một năm thì chênh lệch không còn truy được nguyên nhân.
Nội dung mang tính tham khảo, số liệu trong ví dụ là giả định. Khi áp dụng cần đối chiếu Thông tư 99/2025 hoặc Thông tư 133/2016 tùy chế độ kế toán đang áp dụng.
Bài viết liên quan
Chia sẻ
Bài viết liên quan:

SAFEBOOKS.VN – Phần mềm kế toán cho mọi doanh nghiệp
Phần mềm kế toán Safebooks
Đơn giản – Thông minh – Hiệu quả

Giới thiệu phần mềm xử lý hoá đơn điện tử đầu vào tự động ARITO INVOICE
Bạn đang đau đầu với việc xử lý xếp hóa đơn đầu vào chờ ghi sổ. Bạn tốn nhiều thời gian cho việc xử lý

Lợi ích của phần mềm kế toán: quy ra số và khi nào chưa cần
Lợi ích của phần mềm kế toán thường được viết thành danh sách: chính xác hơn, nhanh hơn, tiết kiệm thời gian. Đều đúng nhưng

Quy Trình Tuyển Dụng Nhân Sự: 8 Bước Chuẩn & Cách Tối Ưu
Quy trình tuyển dụng là tập hợp các bước giúp doanh nghiệp xác định nhu cầu, tìm kiếm, sàng lọc, đánh giá và lựa chọn

(Tải Miễn Phí) Mẫu Tờ Trình Bổ Sung Nhân Sự Mới, Chuẩn 2026
Tờ trình bổ sung nhân sự là văn bản được doanh nghiệp sử dụng để đề xuất nhu cầu tuyển thêm người và xin phê





