- Arito - Phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP
- Tài chính - kế toán
- Giá thành và giá vốn khác nhau thế nào? Quan hệ và ví dụ tính
Giá thành và giá vốn khác nhau thế nào? Quan hệ và ví dụ tính
Mục lục
Giá thành và giá vốn thường được dùng lẫn, kể cả trong nội bộ doanh nghiệp. Nhưng hai chỉ tiêu này có thể chênh nhau rất nhiều trong cùng một kỳ, và khoảng chênh đó chính là hàng tồn kho.
Bài viết chỉ ra ranh giới, luồng tài khoản nối hai chỉ tiêu, và một ví dụ tính cho thấy hai con số lệch nhau ở đâu.
Ranh giới chỉ có một câu
Giá thành gắn với sản phẩm đã làm ra. Giá vốn gắn với sản phẩm đã bán.
| Giá thành sản phẩm | Giá vốn hàng bán | |
| Gắn với | Sản phẩm hoàn thành trong kỳ | Sản phẩm đã bán trong kỳ |
| Trả lời câu | Làm ra một sản phẩm tốn bao nhiêu | Bán ra thì trừ đi bao nhiêu chi phí |
| Tài khoản | Tập hợp ở 154, kết chuyển sang 155 | 632 |
| Xuất hiện trên | Không xuất hiện trực tiếp trên báo cáo tài chính | Một dòng trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh |
| Doanh nghiệp thương mại có không | Không có giá thành sản xuất | Có |
| Ảnh hưởng lợi nhuận kỳ này | Không, nếu chưa bán | Có |
Điểm quan trọng nhất là dòng cuối. Sản phẩm làm xong mà chưa bán thì giá thành của nó nằm trong hàng tồn kho, chưa thành chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh.
Luồng tài khoản nối hai chỉ tiêu
Đây là phần làm rõ vì sao hai số khác nhau.
621, 622, 627 → 154 → 155 → 632
| Bước | Bút toán | Ý nghĩa |
| 1 | Nợ 621, 622, 627 / Có 152, 334, 214, 111, 112 | Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh |
| 2 | Nợ 154 / Có 621, 622, 627 | Kết chuyển vào tài khoản dở dang |
| 3 | Nợ 155 / Có 154 | Nhập kho thành phẩm, đây là giá thành |
| 4 | Nợ 632 / Có 155 | Xuất bán, đây là giá vốn |
Bước 3 và bước 4 là hai bước khác nhau và thường cách nhau về thời gian. Đó là toàn bộ lý do giá thành và giá vốn của một kỳ không bằng nhau.
Công thức nối hai chỉ tiêu:
Giá vốn hàng bán trong kỳ bằng giá thành thành phẩm tồn đầu kỳ cộng giá thành thành phẩm nhập kho trong kỳ trừ giá thành thành phẩm tồn cuối kỳ.
Ví dụ tính đầy đủ
Doanh nghiệp sản xuất, kỳ tháng 8. Đơn vị: đồng.
Bước 1: tính giá thành
| Chỉ tiêu | Số tiền |
| Chi phí dở dang đầu kỳ | 120.000.000 |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (621) | 800.000.000 |
| Chi phí nhân công trực tiếp (622) | 330.000.000 |
| Chi phí sản xuất chung (627) | 200.000.000 |
| Chi phí dở dang cuối kỳ | (200.000.000) |
| Tổng giá thành thành phẩm nhập kho | 1.250.000.000 |
| Số lượng thành phẩm nhập kho | 10.000 sản phẩm |
| Giá thành đơn vị | 125.000 đồng/sản phẩm |
Kiểm tra: 120 cộng 800 cộng 330 cộng 200 trừ 200 bằng 1.250 triệu. Chia 10.000 ra 125.000 đồng. Khớp.
Bước 2: tính giá vốn
Trong tháng bán 8.000 sản phẩm, giá bán 180.000 đồng một sản phẩm. Giả định không có thành phẩm tồn đầu kỳ.
| Chỉ tiêu | Cách tính | Số tiền |
| Giá vốn hàng bán | 8.000 nhân 125.000 | 1.000.000.000 |
| Thành phẩm tồn cuối kỳ | 2.000 nhân 125.000 | 250.000.000 |
| Cộng | 1.250.000.000 |
Kiểm tra: 1.000.000.000 cộng 250.000.000 bằng 1.250.000.000, đúng bằng tổng giá thành nhập kho. Khớp.
Bước 3: kết quả kinh doanh
| Chỉ tiêu | Cách tính | Số tiền |
| Doanh thu | 8.000 nhân 180.000 | 1.440.000.000 |
| Giá vốn hàng bán | (1.000.000.000) | |
| Lợi nhuận gộp | 440.000.000 |
Kiểm tra: 1.440.000.000 trừ 1.000.000.000 bằng 440.000.000. Khớp.
Hai con số khác nhau ở đâu
| Số tiền | |
| Giá thành thành phẩm nhập kho trong kỳ | 1.250.000.000 |
| Giá vốn hàng bán trong kỳ | 1.000.000.000 |
| Chênh lệch | 250.000.000 |
Chênh lệch 250 triệu đồng chính là giá thành của 2.000 sản phẩm còn trong kho. Số này nằm trên báo cáo tình hình tài chính ở dòng hàng tồn kho, không xuất hiện trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Chỉ khi 2.000 sản phẩm đó được bán ở kỳ sau thì 250 triệu mới thành giá vốn và ảnh hưởng lợi nhuận kỳ sau.
Hệ quả: sản xuất nhiều bán ít làm lợi nhuận đẹp giả
Đây là phần có giá trị nhất với người điều hành.
Cùng ví dụ trên nhưng so hai tình huống. Giả định định phí sản xuất trong tổng giá thành là 300.000.000 đồng một kỳ, không đổi theo sản lượng.
| Sản xuất 10.000, bán 8.000 | Sản xuất 8.000, bán 8.000 | |
| Định phí sản xuất trong kỳ | 300.000.000 | 300.000.000 |
| Định phí phân bổ cho một sản phẩm | 30.000 | 37.500 |
| Biến phí một sản phẩm | 95.000 | 95.000 |
| Giá thành đơn vị | 125.000 | 132.500 |
| Giá vốn của 8.000 sản phẩm bán | 1.000.000.000 | 1.060.000.000 |
| Doanh thu | 1.440.000.000 | 1.440.000.000 |
| Lợi nhuận gộp | 440.000.000 | 380.000.000 |
Kiểm tra: 300.000.000 chia 10.000 bằng 30.000. Chia 8.000 bằng 37.500. 95.000 cộng 30.000 bằng 125.000. 95.000 cộng 37.500 bằng 132.500. 8.000 nhân 132.500 bằng 1.060.000.000. 1.440.000.000 trừ 1.060.000.000 bằng 380.000.000. Khớp.
Cùng doanh thu, cùng số lượng bán, nhưng lợi nhuận gộp chênh 60 triệu đồng chỉ vì sản lượng sản xuất khác nhau.
Vì sao: sản xuất 10.000 thì định phí được chia cho 10.000 sản phẩm, nên giá thành đơn vị thấp hơn. Phần định phí gắn vào 2.000 sản phẩm chưa bán nằm lại trong hàng tồn kho thay vì vào chi phí kỳ này.
Điều này có ba hệ quả:
Lợi nhuận có thể tăng bằng cách sản xuất nhiều hơn mức bán được. Đây là lý do việc đánh giá hiệu quả chỉ bằng lợi nhuận là chưa đủ.
Tiền thì không tăng. Sản xuất thêm 2.000 sản phẩm tốn tiền vật tư, nhân công và chi phí thật, nhưng chưa thu được đồng nào.
Đây là một trong các dấu hiệu cần kiểm tra khi đọc báo cáo tài chính. Lợi nhuận tăng mà hàng tồn kho tăng nhanh hơn doanh thu là bộ dấu hiệu đáng xem.
Về cách đọc quan hệ giữa lợi nhuận và dòng tiền, xem bài hướng dẫn phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Doanh nghiệp thương mại thì sao
Điểm này hay bị bỏ và gây nhầm.
| Doanh nghiệp sản xuất | Doanh nghiệp thương mại | |
| Có giá thành sản xuất | Có | Không |
| Giá vốn hàng bán gồm gì | Giá thành của sản phẩm đã bán | Giá mua cộng chi phí mua |
| Tài khoản tập hợp | 621, 622, 627 vào 154 | Trực tiếp vào 156 |
| Tài khoản khi bán | Nợ 632 / Có 155 | Nợ 632 / Có 156 |
Chi phí mua tính vào giá vốn của doanh nghiệp thương mại gồm: chi phí vận chuyển hàng mua về kho, chi phí bốc xếp, thuế nhập khẩu, chi phí bảo hiểm hàng mua.
Đây là lỗi làm sai giá vốn phổ biến nhất ở doanh nghiệp thương mại: đưa chi phí vận chuyển hàng mua vào chi phí bán hàng thay vì vào giá trị hàng. Làm vậy thì giá trị hàng tồn kho thấp hơn thực tế và giá vốn sai.
Cách tự kiểm tra: hàng đi vào kho thì cộng vào giá trị hàng. Hàng đi ra đem bán thì vào chi phí bán hàng.
Ảnh hưởng của phương pháp tính giá xuất kho
Cùng một lượng hàng bán, giá vốn khác nhau tùy phương pháp tính giá xuất kho.
Từ 01/01/2026, Thông tư 99/2025 nâng từ ba lên năm phương pháp:
| Phương pháp | Có trong Thông tư 200 | Có trong Thông tư 99 |
| Thực tế đích danh | Có | Có |
| Bình quân gia quyền | Có | Có |
| Nhập trước xuất trước | Có | Có |
| Giá bán lẻ | Không | Có |
| Chi phí chuẩn | Không | Có |
Ba nguyên tắc: phương pháp đã chọn phải áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm, phải ghi vào chính sách kế toán, và nếu đổi thì phải nêu trong thuyết minh kèm ảnh hưởng.
Xem thêm cách tính hàng tồn kho.
Sáu lỗi thường gặp
| Lỗi | Hậu quả |
| Dùng lẫn hai từ trong nội bộ | Hai bộ phận nói về hai con số khác nhau mà tưởng cùng một số |
| Kết chuyển toàn bộ 154 sang 632 khi chưa bán hết | Giá vốn cao sai, lợi nhuận thấp sai |
| Ghi doanh thu mà quên kết chuyển giá vốn | Lợi nhuận cao giả, tồn kho sổ sách cao hơn thực tế |
| Đưa chi phí vận chuyển hàng mua vào chi phí bán hàng | Giá trị hàng tồn kho và giá vốn đều sai |
| Đưa chi phí bán hàng hoặc quản lý vào 627 | Giá thành cao sai, hàng tồn kho bị thổi phồng |
| Đánh giá hiệu quả chỉ bằng lợi nhuận | Bỏ qua việc lợi nhuận tăng được bằng cách sản xuất nhiều hơn mức bán |
Lỗi thứ ba là lỗi phổ biến nhất với kế toán mới. Cách phòng: coi bút toán doanh thu và bút toán giá vốn là một cặp không tách rời.
Tính giá thành và giá vốn trên hệ thống Arito
Hai chỉ tiêu này chỉ tách bạch được khi hệ thống theo dõi chi tiết đến từng sản phẩm và từng lần xuất.
Arito xử lý:
- Tập hợp chi phí và tính giá thành chi tiết đến từng sản phẩm, đơn hàng, công trình
- Kết chuyển 154 sang 155 và 155 sang 632 tự động theo số lượng thực bán, không kết chuyển toàn bộ
- Hóa đơn phát hành sinh cả cặp bút toán doanh thu và giá vốn
- Năm phương pháp tính giá xuất kho theo Thông tư 99/2025, chặn việc đổi phương pháp giữa kỳ
- Phân biệt chi phí mua tính vào giá trị hàng và chi phí bán hàng
- Cảnh báo khi chi phí bán hàng hoặc quản lý bị hạch toán vào tài khoản chi phí sản xuất
- Báo cáo lợi nhuận theo sản phẩm, so giá thành thực tế với định mức
Xem cách tính giá thành sản phẩm hoặc kế toán giá thành là gì.
Câu hỏi thường gặp
Giá thành và giá vốn khác nhau thế nào?
Giá thành gắn với sản phẩm đã làm ra trong kỳ. Giá vốn gắn với sản phẩm đã bán trong kỳ. Sản phẩm làm xong mà chưa bán thì giá thành của nó nằm trong hàng tồn kho, chưa thành chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh.
Quan hệ giữa hai chỉ tiêu là gì?
Giá vốn hàng bán bằng giá thành thành phẩm tồn đầu kỳ cộng giá thành nhập kho trong kỳ trừ giá thành tồn cuối kỳ.
Doanh nghiệp thương mại có giá thành không?
Không có giá thành sản xuất. Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp thương mại bằng giá mua cộng chi phí mua như vận chuyển, bốc xếp, thuế nhập khẩu.
Vì sao sản xuất nhiều hơn bán làm lợi nhuận tăng?
Vì định phí sản xuất được chia cho nhiều sản phẩm hơn nên giá thành đơn vị thấp hơn, và phần định phí gắn vào sản phẩm chưa bán nằm lại trong hàng tồn kho thay vì vào chi phí kỳ này.
Chi phí vận chuyển hàng mua tính vào đâu?
Vào giá trị hàng tồn kho, tức thành một phần của giá vốn khi hàng được bán. Không phải chi phí bán hàng.
Phương pháp tính giá xuất kho ảnh hưởng gì đến giá vốn?
Cùng một lượng hàng bán, giá vốn khác nhau tùy phương pháp. Từ 01/01/2026 có năm phương pháp theo Thông tư 99/2025, và phương pháp đã chọn phải áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm.
Tổng kết
Ba điều đáng nhớ:
Giá thành gắn với sản phẩm làm ra, giá vốn gắn với sản phẩm đã bán. Khoảng chênh giữa hai số chính là hàng tồn kho.
Lợi nhuận có thể tăng bằng cách sản xuất nhiều hơn mức bán được. Trong ví dụ ở bài, cùng doanh thu mà lợi nhuận gộp chênh 60 triệu đồng. Đây là lý do không đánh giá hiệu quả chỉ bằng lợi nhuận.
Doanh nghiệp thương mại không có giá thành sản xuất. Giá vốn bằng giá mua cộng chi phí mua, và chi phí vận chuyển hàng mua phải tính vào giá trị hàng.
Nội dung mang tính tham khảo, số liệu trong ví dụ là giả định. Phương pháp tính giá xuất kho cần đối chiếu Thông tư 99/2025 áp dụng từ 01/01/2026.
Bài viết liên quan
Chia sẻ
Bài viết liên quan:

SAFEBOOKS.VN – Phần mềm kế toán cho mọi doanh nghiệp
Phần mềm kế toán Safebooks
Đơn giản – Thông minh – Hiệu quả

Giới thiệu phần mềm xử lý hoá đơn điện tử đầu vào tự động ARITO INVOICE
Bạn đang đau đầu với việc xử lý xếp hóa đơn đầu vào chờ ghi sổ. Bạn tốn nhiều thời gian cho việc xử lý

Chấm Công Bằng Khuôn Mặt Là Gì? Cách Hoạt Động Và Lợi Ích
Chấm công bằng khuôn mặt là phương pháp ghi nhận thời gian làm việc của nhân viên thông qua công nghệ nhận diện khuôn mặt.

Mẫu Tờ Trình Đề Nghị Khen Thưởng Mới 2026 Kèm Cách Lập
Tờ trình đề nghị khen thưởng là văn bản được sử dụng để đề xuất khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích nổi

4 Mẫu Quy Chế Lương Thưởng Chuẩn Pháp Lý, Chi Tiết 2026
Quy chế lương thưởng là văn bản quản lý nội bộ được doanh nghiệp ban hành nhằm quy định nguyên tắc trả lương, chế độ




