- Arito - Phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP
- Tin tức chung
- Lương gross và net: Phân biệt và cách tính chuẩn 2026
Lương gross và net: Phân biệt và cách tính chuẩn 2026
Mục lục
Chuyển lương gross sang net là phép trừ đơn giản. Chuyển ngược lại từ net sang gross mới là chỗ khó, vì thuế phụ thuộc vào gross mà gross lại là thứ đang cần tìm.
Bài viết giải thích lương gross và net khác nhau thế nào, cách tính cả hai chiều theo biểu thuế áp dụng từ năm 2026, và cung cấp bảng quy đổi để tính net sang gross chỉ trong một bước.
Lương Gross là gì?
Lương gross là tổng thu nhập trước khi trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân. Đây là con số ghi trên hợp đồng lao động trong phần lớn trường hợp.
Lương gross gồm:
|
Thành phần |
Có tính vào gross không |
|
Lương cơ bản theo hợp đồng |
Có |
|
Phụ cấp chức vụ, trách nhiệm |
Có |
|
Phụ cấp thâm niên |
Có |
|
Phụ cấp ăn trưa, xăng xe, điện thoại |
Có, nhưng một phần có thể được miễn thuế theo quy định |
|
Tiền làm thêm giờ |
Có, phần chênh lệch so với giờ làm bình thường có thể được miễn thuế |
|
Thưởng theo kết quả công việc |
Có, tính vào kỳ chi trả |
|
Tiền ăn ca |
Có, phần vượt mức quy định mới chịu thuế |
Lương Net là gì?
Lương net là số tiền người lao động thực nhận sau khi đã trừ bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân.
Khi doanh nghiệp thỏa thuận trả lương net, doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thay phần bảo hiểm và thuế, và số tiền chuyển vào tài khoản người lao động luôn đúng bằng con số đã cam kết.
Phân biệt lương Gross và Net
|
Tiêu chí |
Lương Gross |
Lương Net |
|
Bản chất |
Tổng thu nhập trước khấu trừ |
Số tiền thực nhận |
|
Ghi trên hợp đồng |
Phổ biến hơn |
Ít phổ biến hơn |
|
Ai chịu rủi ro khi chính sách thuế đổi |
Người lao động |
Doanh nghiệp |
|
Người lao động biết trước số thực nhận |
Phải tự tính |
Biết ngay |
|
Cơ sở đóng bảo hiểm |
Rõ ràng, tính trực tiếp trên gross |
Phải quy đổi ngược để xác định |
|
Khi tăng số người phụ thuộc |
Người lao động được lợi, net tăng |
Doanh nghiệp được lợi, chi phí giảm |
Lời khuyên cho người lao động: nên thỏa thuận theo lương gross. Lý do là mức đóng bảo hiểm được tính trên gross, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi hưu trí và thai sản sau này. Ngoài ra khi đăng ký thêm người phụ thuộc, phần thuế giảm đi thuộc về người lao động chứ không phải doanh nghiệp
Các khoản khấu trừ từ lương Gross
1. Bảo hiểm bắt buộc
|
Loại bảo hiểm |
Người lao động đóng |
Doanh nghiệp đóng |
|
Bảo hiểm xã hội |
8% |
17,5% |
|
Bảo hiểm y tế |
1,5% |
3% |
|
Bảo hiểm thất nghiệp |
1% |
1% |
|
Tổng |
10,5% |
21,5% |
Mức trần đóng bảo hiểm là điểm mà nhiều bài viết bỏ qua nhưng ảnh hưởng lớn với lương cao:
|
Loại |
Mức trần |
|
Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế |
20 lần mức tham chiếu |
|
Bảo hiểm thất nghiệp |
20 lần mức lương tối thiểu vùng nơi doanh nghiệp hoạt động |
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã thay khái niệm lương cơ sở bằng mức tham chiếu khi xác định mức trần và mức sàn. Doanh nghiệp cần đối chiếu mức tham chiếu và mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng tại thời điểm tính.
Hệ quả: với lương gross vượt mức trần, số tiền bảo hiểm không còn tăng theo lương nữa. Công thức lấy 10,5% nhân toàn bộ gross sẽ cho kết quả sai. Phải tính bảo hiểm trên phần lương tối đa bằng mức trần.
2. Giảm trừ gia cảnh
Áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026:
|
Đối tượng |
Mức giảm trừ mỗi tháng |
|
Bản thân người nộp thuế |
15,5 triệu đồng |
|
Mỗi người phụ thuộc |
6,2 triệu đồng |
3. Thuế thu nhập cá nhân
Biểu thuế lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống 5 bậc, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026:
|
Bậc |
Thu nhập tính thuế mỗi tháng |
Thuế suất |
Số thuế lũy kế tối đa của bậc |
|
1 |
Đến 10 triệu đồng |
5% |
0,5 triệu |
|
2 |
Trên 10 đến 30 triệu đồng |
10% |
2,5 triệu |
|
3 |
Trên 30 đến 60 triệu đồng |
20% |
8,5 triệu |
|
4 |
Trên 60 đến 100 triệu đồng |
30% |
20,5 triệu |
|
5 |
Trên 100 triệu đồng |
35% |
Công thức rút gọn cho từng bậc (đơn vị triệu đồng, TNTT là thu nhập tính thuế):
|
Bậc |
Công thức tính thuế |
|
1 |
Thuế = 5% × TNTT |
|
2 |
Thuế = 10% × TNTT − 0,5 |
|
3 |
Thuế = 20% × TNTT − 3,5 |
|
4 |
Thuế = 30% × TNTT − 9,5 |
|
5 |
Thuế = 35% × TNTT − 14,5 |
Cách tính lương Gross sang Net
Quy trình bốn bước:
Bước 1: Bảo hiểm bắt buộc = 10,5% × Lương gross (tối đa bằng 10,5% của mức trần)
Bước 2: Thu nhập tính thuế = Lương gross − Bảo hiểm − Giảm trừ gia cảnh
Bước 3: Thuế thu nhập cá nhân = áp dụng công thức rút gọn theo bậc
Bước 4: Lương net = Lương gross − Bảo hiểm − Thuế
Ví dụ 1: Lương gross 30 triệu, không có người phụ thuộc
|
Bước |
Tính toán |
Kết quả |
|
Bảo hiểm bắt buộc |
30 × 10,5% |
3,15 triệu |
|
Thu nhập trước giảm trừ |
30 − 3,15 |
26,85 triệu |
|
Giảm trừ bản thân |
15,5 triệu |
|
|
Thu nhập tính thuế |
26,85 − 15,5 |
11,35 triệu |
|
Xác định bậc |
11,35 nằm ở bậc 2 |
|
|
Thuế thu nhập cá nhân |
10% × 11,35 − 0,5 |
0,635 triệu |
|
Lương net |
30 − 3,15 − 0,635 |
26,215 triệu |
Ví dụ 2: Lương gross 30 triệu, có 2 người phụ thuộc
|
Bước |
Tính toán |
Kết quả |
|
Bảo hiểm bắt buộc |
30 × 10,5% |
3,15 triệu |
|
Tổng giảm trừ |
15,5 + 2 × 6,2 |
27,9 triệu |
|
Thu nhập tính thuế |
26,85 − 27,9 |
Âm, tính bằng 0 |
|
Thuế thu nhập cá nhân |
0 |
|
|
Lương net |
30 − 3,15 |
26,85 triệu |
Chỉ cần đăng ký 2 người phụ thuộc, người lao động nhận thêm 635 nghìn đồng mỗi tháng.
Cách tính lương Net sang Gross
Đây là phép tính khó hơn vì thuế phụ thuộc vào gross, mà gross lại là ẩn số cần tìm. Nhiều người giải bằng cách thử dần, nhưng có cách tính một lần bằng bảng quy đổi.
Bảng quy đổi cho biểu thuế 5 bậc
Đặt TNQĐ là thu nhập làm căn cứ quy đổi, tính bằng lương net trừ đi tổng giảm trừ gia cảnh. Bảng dưới đây cho phép suy ra thu nhập tính thuế từ TNQĐ.
|
TNQĐ (triệu đồng mỗi tháng) |
Công thức tính thu nhập tính thuế |
|
Đến 9,5 |
TNTT = TNQĐ ÷ 0,95 |
|
Trên 9,5 đến 27,5 |
TNTT = (TNQĐ − 0,5) ÷ 0,90 |
|
Trên 27,5 đến 51,5 |
TNTT = (TNQĐ − 3,5) ÷ 0,80 |
|
Trên 51,5 đến 79,5 |
TNTT = (TNQĐ − 9,5) ÷ 0,70 |
|
Trên 79,5 |
TNTT = (TNQĐ − 14,5) ÷ 0,65 |
Bảng này được dựng riêng cho biểu thuế 5 bậc áp dụng từ kỳ tính thuế 2026. Các bảng quy đổi lưu hành trước đây dựa trên biểu 7 bậc nên không còn dùng được.
Quy trình năm bước
Bước 1: TNQĐ = Lương net − Tổng giảm trừ gia cảnh
Bước 2: Tra bảng trên để tìm công thức phù hợp, tính ra thu nhập tính thuế
Bước 3: Tính thuế thu nhập cá nhân theo công thức rút gọn của bậc tương ứng
Bước 4: Thu nhập sau bảo hiểm = Thu nhập tính thuế + Tổng giảm trừ gia cảnh
Bước 5: Lương gross = Thu nhập sau bảo hiểm ÷ (1 − 10,5%) = Thu nhập sau bảo hiểm ÷ 0,895
Ví dụ 3: Lương net 30 triệu, không có người phụ thuộc
|
Bước |
Tính toán |
Kết quả |
|
1. Thu nhập làm căn cứ quy đổi |
30 − 15,5 |
14,5 triệu |
|
2. Tra bảng |
14,5 nằm trong khoảng trên 9,5 đến 27,5 |
Dùng công thức bậc 2 |
|
Thu nhập tính thuế |
(14,5 − 0,5) ÷ 0,90 |
15,556 triệu |
|
3. Thuế thu nhập cá nhân |
10% × 15,556 − 0,5 |
1,056 triệu |
|
4. Thu nhập sau bảo hiểm |
15,556 + 15,5 |
31,056 triệu |
|
5. Lương gross |
31,056 ÷ 0,895 |
34,699 triệu |
Kiểm tra ngược lại:
|
Bước |
Tính toán |
Kết quả |
|
Bảo hiểm |
34,699 × 10,5% |
3,643 triệu |
|
Thu nhập tính thuế |
34,699 − 3,643 − 15,5 |
15,556 triệu |
|
Thuế |
10% × 15,556 − 0,5 |
1,056 triệu |
|
Lương net |
34,699 − 3,643 − 1,056 |
30,000 triệu |
Khớp đúng con số ban đầu.
Ví dụ 4: Lương net 50 triệu, có 1 người phụ thuộc
|
Bước |
Tính toán |
Kết quả |
|
Tổng giảm trừ |
15,5 + 6,2 |
21,7 triệu |
|
1. Thu nhập làm căn cứ quy đổi |
50 − 21,7 |
28,3 triệu |
|
2. Tra bảng |
28,3 nằm trong khoảng trên 27,5 đến 51,5 |
Dùng công thức bậc 3 |
|
Thu nhập tính thuế |
(28,3 − 3,5) ÷ 0,80 |
31,0 triệu |
|
3. Thuế thu nhập cá nhân |
20% × 31,0 − 3,5 |
2,7 triệu |
|
4. Thu nhập sau bảo hiểm |
31,0 + 21,7 |
52,7 triệu |
|
5. Lương gross |
52,7 ÷ 0,895 |
58,883 triệu |
Lưu ý: ở mức lương này cần kiểm tra xem gross đã vượt mức trần đóng bảo hiểm xã hội chưa. Nếu vượt, bước 5 phải thay bằng cách cộng trực tiếp số tiền bảo hiểm tính trên mức trần.
Bảng tham khảo thu nhập thực nhận
Giả định không có người phụ thuộc, lương gross chưa vượt mức trần đóng bảo hiểm.
|
Lương gross |
Bảo hiểm 10,5% |
Thu nhập tính thuế |
Thuế TNCN |
Lương net |
Tỷ lệ thực nhận |
|
15 triệu |
1,575 |
0 |
0 |
13,425 |
89,5% |
|
20 triệu |
2,100 |
2,400 |
0,120 |
17,780 |
88,9% |
|
25 triệu |
2,625 |
6,875 |
0,344 |
22,031 |
88,1% |
|
30 triệu |
3,150 |
11,350 |
0,635 |
26,215 |
87,4% |
|
40 triệu |
4,200 |
20,300 |
1,530 |
34,270 |
85,7% |
|
50 triệu |
5,250 |
29,250 |
2,425 |
42,325 |
84,7% |
|
70 triệu |
7,350 |
47,150 |
5,930 |
56,720 |
81,0% |
Bảng cho thấy tỷ lệ thực nhận giảm dần khi lương tăng, do thuế lũy tiến. Đây là con số hữu ích khi đàm phán lương hoặc khi doanh nghiệp lập ngân sách quỹ lương.
Với lương từ khoảng 47 triệu trở lên, cần kiểm tra mức trần đóng bảo hiểm xã hội vì phần bảo hiểm sẽ không còn tăng theo lương.
Chi phí thực tế của doanh nghiệp
Doanh nghiệp thường chỉ nhìn con số lương gross, nhưng chi phí thật cao hơn.
|
Khoản mục |
Tỷ lệ trên lương |
Với lương gross 30 triệu |
|
Lương gross |
100% |
30,000 triệu |
|
Bảo hiểm phần doanh nghiệp đóng |
21,5% |
6,450 triệu |
|
Tổng chi phí nhân sự |
121,5% |
36,450 triệu |
|
Người lao động thực nhận |
26,215 triệu |
Khoảng cách giữa 36,45 triệu doanh nghiệp bỏ ra và 26,215 triệu người lao động nhận được là 10,235 triệu, tương đương 28% tổng chi phí. Đây là con số cần biết khi lập ngân sách quỹ lương và khi tính chi phí nhân công vào giá thành.
Cách hạch toán các khoản trích theo lương có trong bài tổng hợp các nghiệp vụ kế toán cơ bản.
Những lưu ý khi tính lương
Phụ cấp có tính vào lương gross không?
Phần lớn phụ cấp tính vào gross và chịu thuế. Một số khoản được miễn thuế trong hạn mức theo quy định, ví dụ tiền ăn ca, phụ cấp trang phục, công tác phí. Cần đối chiếu quy định hiện hành cho từng loại phụ cấp.
Riêng về cơ sở đóng bảo hiểm, không phải mọi khoản phụ cấp đều tính vào tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ hai khái niệm này.
Thưởng có tính vào gross không?
Có, và tính vào kỳ chi trả. Tháng có thưởng lớn sẽ đẩy thu nhập tính thuế lên bậc cao hơn, dẫn đến số thuế tháng đó tăng mạnh. Đến cuối năm khi quyết toán, phần nộp thừa được hoàn lại.
Tiền làm thêm giờ tính thế nào?
Phần tiền làm thêm giờ tương ứng với mức trả cho giờ làm việc bình thường vẫn chịu thuế. Phần chênh lệch cao hơn được miễn thuế theo quy định. Ví dụ làm thêm ngày thường trả 150% thì phần 50% vượt trội được miễn.
Thuế ảnh hưởng thế nào đến quyết định nhận việc?
Khi so sánh hai lời mời làm việc, cần quy về cùng một chuẩn. So một mức gross với một mức net là so sai đối tượng. Dùng bảng quy đổi trong bài để đưa cả hai về gross rồi mới so.
Tính lương tự động trên hệ thống
Với doanh nghiệp vài chục nhân sự trở lên, tính lương bằng bảng tính gặp ba vấn đề: công thức thuế lũy tiến dễ sai khi cập nhật biểu thuế mới, phải cập nhật thủ công khi có thay đổi người phụ thuộc, và không kiểm tra tự động được mức trần bảo hiểm.
Phân hệ quản lý nhân sự của Arito xử lý phần này:
- Cập nhật biểu thuế thu nhập cá nhân 5 bậc và mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ kỳ tính thuế 2026
- Tính được cả hai chiều, hỗ trợ hợp đồng theo lương gross và hợp đồng theo lương net
- Tự động áp mức trần đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp
- Quản lý hồ sơ người phụ thuộc, tự áp dụng giảm trừ từ tháng đủ điều kiện
- Tính lũy kế thu nhập trong năm phục vụ quyết toán thuế
- Chi phí lương sinh bút toán tự động sang phân hệ tài chính kế toán, với doanh nghiệp sản xuất thì chảy vào chi phí sản xuất và giá thành
Nội dung về hệ thống nhân sự nói chung có trong bài hệ thống thông tin nhân sự là gì. Đăng ký demo để chạy thử trên bảng lương thật của bạn.
Câu hỏi thường gặp
Lương gross và net khác nhau thế nào?
Lương gross là tổng thu nhập trước khi trừ bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân. Lương net là số tiền thực nhận sau khi đã trừ hai khoản đó.
Nên nhận lương gross hay net?
Người lao động nên chọn lương gross, vì mức đóng bảo hiểm tính trên gross ảnh hưởng đến quyền lợi hưu trí và thai sản, đồng thời phần thuế giảm khi đăng ký thêm người phụ thuộc sẽ thuộc về người lao động.
Cách tính lương net sang gross như thế nào?
Lấy lương net trừ tổng giảm trừ gia cảnh để ra thu nhập làm căn cứ quy đổi, tra bảng quy đổi để tìm thu nhập tính thuế, tính thuế theo công thức rút gọn, cộng lại giảm trừ rồi chia cho 0,895. Chi tiết và ví dụ có trong phần trên.
Người lao động đóng bao nhiêu phần trăm bảo hiểm?
10,5% lương tháng làm căn cứ đóng, gồm 8% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế và 1% bảo hiểm thất nghiệp. Doanh nghiệp đóng thêm 21,5%.
Biểu thuế thu nhập cá nhân năm 2026 có gì mới?
Giảm từ 7 bậc xuống 5 bậc, nới rộng khoảng cách giữa các bậc, đồng thời nâng mức giảm trừ gia cảnh lên 15,5 triệu đồng cho bản thân và 6,2 triệu đồng cho mỗi người phụ thuộc, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026.
Lương bao nhiêu thì bắt đầu phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Với người không có người phụ thuộc, thu nhập tính thuế bắt đầu phát sinh khi lương gross vượt khoảng 17,3 triệu đồng mỗi tháng. Có một người phụ thuộc thì ngưỡng này nâng lên khoảng 24,3 triệu đồng.
Vì sao tháng có thưởng lại bị trừ thuế nhiều hơn?
Vì thuế tính theo tháng trên thu nhập thực nhận trong tháng đó, thưởng lớn đẩy thu nhập tính thuế lên bậc cao hơn. Phần nộp thừa sẽ được hoàn lại khi quyết toán thuế cuối năm.
Lương cao thì có phải đóng bảo hiểm trên toàn bộ không?
Không. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế có mức trần bằng 20 lần mức tham chiếu, bảo hiểm thất nghiệp có mức trần bằng 20 lần lương tối thiểu vùng. Phần lương vượt trần không phải đóng thêm.
Tổng kết
Tính gross sang net là phép trừ theo bốn bước. Tính net sang gross khó hơn vì thuế phụ thuộc vào ẩn số cần tìm, nhưng không cần thử dần: dùng bảng quy đổi trong bài là ra kết quả trong một lần tính.
Điểm cần lưu ý nhất trong năm 2026: biểu thuế đã đổi từ 7 bậc xuống 5 bậc và mức giảm trừ gia cảnh đã nâng lên. Mọi bảng quy đổi và file Excel tính lương dựng theo biểu cũ đều cho kết quả sai và cần được rà lại.
Với lương từ khoảng 47 triệu trở lên, nhớ kiểm tra mức trần đóng bảo hiểm trước khi áp công thức 10,5%.
Nội dung mang tính tham khảo, doanh nghiệp cần đối chiếu mức tham chiếu và mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng tại thời điểm tính lương. Cần tư vấn giải pháp tính lương tự động, liên hệ với Arito.
Chia sẻ
Bài viết liên quan:

SAFEBOOKS.VN – Phần mềm kế toán cho mọi doanh nghiệp
Phần mềm kế toán Safebooks
Đơn giản – Thông minh – Hiệu quả

Giới thiệu phần mềm xử lý hoá đơn điện tử đầu vào tự động ARITO INVOICE
Bạn đang đau đầu với việc xử lý xếp hóa đơn đầu vào chờ ghi sổ. Bạn tốn nhiều thời gian cho việc xử lý

12+ Mẫu Biên Bản Nghiệm Thu Phổ Biến, Mới Nhất 2026
Biên bản nghiệm thu là tài liệu quan trọng dùng để ghi nhận kết quả kiểm tra, xác nhận chất lượng, khối lượng hoặc mức

Dữ Liệu Khách Hàng Là Gì? Cách Thu Thập và Quản Lý Toàn Diện
Dữ liệu khách hàng là toàn bộ thông tin doanh nghiệp thu thập được trong quá trình khách hàng tìm hiểu, tương tác và mua

(Tải Ngay) 7 File Quản Lý Kho Excel Miễn Phí Mới Nhất 2026
Quản lý kho bằng Excel vẫn là lựa chọn phổ biến với cửa hàng và doanh nghiệp nhỏ nhờ chi phí thấp, dễ sử dụng






