chi-phi-san-xuat

Chi phí sản xuất là gì? Phân loại, công thức tính và cách tối ưu

Mục lục

Hai nhà máy cùng làm một sản phẩm, cùng mua nguyên liệu một giá, nhưng ra hai con số giá thành lệch nhau 15%. Nguyên nhân thường không nằm ở việc ai tiết kiệm hơn mà ở cách phân bổ chi phí sản xuất chung.

Bài viết giải thích chi phí sản xuất là gì, phân loại theo năm cách, công thức tính kèm ví dụ bằng số, và cách hạch toán theo chế độ kế toán áp dụng từ năm 2026.

Chi phí sản xuất là gì?

Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một kỳ nhất định.

Nói cụ thể hơn: đó là tất cả những gì doanh nghiệp tiêu tốn để biến nguyên liệu thành sản phẩm, gồm nguyên vật liệu, tiền lương công nhân, khấu hao máy móc, điện nước cho xưởng và chi phí quản lý phân xưởng.

Công thức cơ bản:

Chi phí sản xuất = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung

Ba khoản này tương ứng với ba tài khoản kế toán:

Khoản mục

Tài khoản

Gồm những gì

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

621

Nguyên liệu chính, vật liệu phụ dùng trực tiếp cho sản phẩm

Chi phí nhân công trực tiếp

622

Lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất

Chi phí sản xuất chung

627

Lương quản lý phân xưởng, khấu hao máy móc, điện nước xưởng, vật liệu phụ dùng chung, chi phí bằng tiền khác

Với doanh nghiệp xây lắp còn có thêm tài khoản 623 chi phí sử dụng máy thi công.

Công thức con cho từng thành phần:

Chi phí nguyên vật liệu = Số lượng tiêu hao × Đơn giá

Chi phí nhân công trực tiếp = Số giờ công × Đơn giá giờ công, hoặc Số sản phẩm × Đơn giá sản phẩm

Chi phí khấu hao = Nguyên giá tài sản ÷ Thời gian trích khấu hao

Chi phí sản xuất là gì

Vì sao chi phí sản xuất quan trọng?

Vai trò

Nội dung

Cơ sở định giá bán

Không biết giá thành thì không biết bán giá nào có lãi

Cơ sở lập kế hoạch và ngân sách

Dự toán chi phí cho kỳ tới, phân bổ nguồn lực

Công cụ kiểm soát

So sánh thực tế với định mức để phát hiện lãng phí

Thước đo hiệu quả

Đánh giá quy trình sản xuất có đang vận hành tốt không

Ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận

Là khoản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí của doanh nghiệp sản xuất

 Tầm quan trọng của việc quản lý chi phí sản xuất

Cập nhật quan trọng từ 01/01/2026

Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC từ ngày 01/01/2026, thay cho Thông tư 200/2014/TT-BTC. Bốn thay đổi liên quan trực tiếp đến chi phí sản xuất:

Thay đổi

Nội dung

Ảnh hưởng

Bỏ tài khoản 631 Giá thành sản xuất

Không còn tài khoản riêng cho phương pháp kiểm kê định kỳ

Chi phí tập hợp và kết chuyển qua tài khoản 154

Bỏ tài khoản 611 Mua hàng

Không còn theo dõi hàng tồn kho theo kiểu kiểm kê định kỳ như cũ

Nguyên vật liệu theo dõi thường xuyên trên tài khoản 152

Thêm tài khoản 6275

Thuế, phí, lệ phí thuộc chi phí sản xuất chung

Có chỗ hạch toán riêng thay vì gộp vào chi phí bằng tiền khác

Đổi tên tài khoản 155

Từ “Thành phẩm” thành “Sản phẩm”

Chỉ đổi tên, bản chất không đổi

Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp tục áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, không bị ảnh hưởng. Danh sách thay đổi đầy đủ nằm ở bài tổng hợp các nghiệp vụ kế toán cơ bản trong doanh nghiệp.

Năm cách phân loại chi phí sản xuất

Cùng một khoản chi có thể xếp vào nhiều nhóm khác nhau tùy mục đích phân tích.

1. Theo khoản mục giá thành

Nhóm

Ví dụ

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Thép làm khung, vải may áo, bột làm bánh

Chi phí nhân công trực tiếp

Lương công nhân đứng máy, thợ may, thợ vận hành

Chi phí sản xuất chung

Lương quản đốc, khấu hao nhà xưởng, điện chạy máy, dầu bôi trơn

2. Theo nội dung kinh tế

Nhóm

Nội dung

Chi phí nguyên vật liệu

Toàn bộ vật tư tiêu hao trong kỳ

Chi phí nhân công

Lương và các khoản trích theo lương

Chi phí khấu hao tài sản cố định

Máy móc, nhà xưởng, thiết bị

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Điện, nước, thuê ngoài gia công

Chi phí bằng tiền khác

Các khoản còn lại

Cách phân loại này dùng khi lập thuyết minh báo cáo tài chính và khi phân tích cơ cấu chi phí toàn doanh nghiệp.

3. Theo cách ứng xử với sản lượng

Nhóm

Đặc điểm

Ví dụ

Chi phí biến đổi

Tăng giảm theo sản lượng

Nguyên vật liệu, lương theo sản phẩm, điện chạy máy

Chi phí cố định

Không đổi trong một khoảng sản lượng

Khấu hao nhà xưởng, lương quản đốc, thuê mặt bằng

Chi phí hỗn hợp

Có cả phần cố định và phần biến đổi

Tiền điện gồm phí thuê bao cộng phần theo mức tiêu thụ

Cách phân loại này quan trọng khi ra quyết định: nhận thêm một đơn hàng có lãi hay không phụ thuộc vào chi phí biến đổi, không phải giá thành đầy đủ.

4. Theo khả năng quy nạp

Nhóm

Đặc điểm

Cách xử lý

Chi phí trực tiếp

Xác định được cho từng sản phẩm hoặc từng lệnh sản xuất

Ghi thẳng vào đối tượng đó

Chi phí gián tiếp

Liên quan nhiều sản phẩm, không tách được

Phân bổ theo tiêu thức đã chọn

Toàn bộ khó khăn của việc tính giá thành nằm ở nhóm thứ hai.

5. Theo giai đoạn của quy trình sản xuất

Áp dụng với quy trình nhiều công đoạn nối tiếp, tập hợp chi phí theo từng giai đoạn để tính giá thành bán thành phẩm rồi cộng dồn.

Các loại chi phí sản xuất phổ biến

Cơ cấu chi phí sản xuất theo ngành

Bảng dưới đây cho biết nên ưu tiên tối ưu khoản nào. Tỷ trọng mang tính tham khảo, doanh nghiệp cần tính trên số liệu của chính mình.

Ngành

Nguyên vật liệu

Nhân công trực tiếp

Sản xuất chung

Khoản đáng tối ưu trước

May mặc, da giày

55 đến 65%

20 đến 28%

12 đến 20%

Định mức cắt và hao hụt vải

Chế biến thực phẩm

60 đến 70%

12 đến 18%

15 đến 25%

Giá mua nguyên liệu và tỷ lệ hao hụt

Cơ khí, gia công kim loại

45 đến 60%

15 đến 25%

20 đến 30%

Hiệu suất máy và tỷ lệ phế phẩm

Điện tử, lắp ráp

70 đến 85%

5 đến 12%

8 đến 18%

Đàm phán giá linh kiện

Nhựa, bao bì

55 đến 70%

8 đến 15%

20 đến 30%

Chi phí điện và hiệu suất máy ép

Dịch vụ phần mềm

Thấp

60 đến 75%

20 đến 35%

Năng suất và tỷ lệ giờ tính được cho khách

Cách đọc bảng: ngành có nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao thì một phần trăm tiết kiệm từ đàm phán giá mua có giá trị lớn hơn nhiều so với việc siết chi phí văn phòng xưởng. Ngược lại, ngành thâm dụng lao động thì năng suất mới là đòn bẩy chính.

Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Hai khái niệm này bị dùng lẫn nhiều nhất.

Tiêu chí

Chi phí sản xuất

Giá thành sản phẩm

Bản chất

Hao phí phát sinh trong kỳ

Hao phí kết tinh trong sản phẩm hoàn thành

Gắn với

Kỳ kế toán

Khối lượng sản phẩm hoàn thành

Bao gồm

Cả phần làm ra sản phẩm dở dang

Chỉ phần thuộc sản phẩm đã hoàn thành

Câu hỏi trả lời

Kỳ này chi hết bao nhiêu cho sản xuất

Một sản phẩm hoàn thành tốn bao nhiêu

Mối quan hệ:

Tổng giá thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ − Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Giá thành đơn vị = Tổng giá thành ÷ Số lượng sản phẩm hoàn thành

Đây là lý do một kỳ có chi phí sản xuất rất cao nhưng giá thành vẫn bình thường: phần lớn chi phí đang nằm ở sản phẩm dở dang chưa hoàn thành.

Ví dụ tính chi phí đơn vị

Xưởng may sản xuất 1.000 áo trong tháng:

Khoản mục

Tổng chi phí

Chi phí một áo

Nguyên vật liệu trực tiếp

50.000.000

50.000

Nhân công trực tiếp

30.000.000

30.000

Sản xuất chung

20.000.000

20.000

Tổng

100.000.000

100.000

Ví dụ này giả định toàn bộ 1.000 áo đã hoàn thành và không có sản phẩm dở dang. Trong thực tế hầu như luôn có dở dang, xem phần tính giá thành đầy đủ bên dưới.

Hạch toán chi phí sản xuất

Tập hợp chi phí

Nghiệp vụ

Nợ

Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất

TK 621

TK 152

Tính lương công nhân trực tiếp

TK 622

TK 334

Trích bảo hiểm phần doanh nghiệp chịu cho công nhân trực tiếp

TK 622

TK 3382, 3383, 3384, 3386

Lương và các khoản trích của quản lý phân xưởng

TK 6271

TK 334, 338

Vật liệu, công cụ dùng chung cho phân xưởng

TK 6272, 6273

TK 152, 153

Trích khấu hao máy móc, nhà xưởng

TK 6274

TK 214

Thuế, phí, lệ phí thuộc phân xưởng

TK 6275

TK 333, 111, 112

Dịch vụ mua ngoài cho xưởng như điện, nước

TK 6277; TK 1331

TK 111, 112, 331

Chi phí bằng tiền khác

TK 6278; TK 1331

TK 111, 112

Kết chuyển và tính giá thành

Nghiệp vụ

Nợ

Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 154

TK 621

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

TK 154

TK 622

Kết chuyển chi phí sản xuất chung

TK 154

TK 627

Nhập kho sản phẩm hoàn thành

TK 155

TK 154

Xuất bán thẳng không qua kho

TK 632

TK 154

Phế liệu thu hồi nhập kho

TK 152

TK 154

Sau các bút toán trên, số dư còn lại trên tài khoản 154 chính là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

Phân bổ chi phí sản xuất chung: chỗ dễ sai nhất

Chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp ghi thẳng vào từng sản phẩm được. Chi phí sản xuất chung thì không, phải phân bổ theo một tiêu thức.

Chi phí sản xuất chung phân bổ cho một đối tượng = (Tổng chi phí sản xuất chung ÷ Tổng tiêu thức phân bổ) × Tiêu thức phân bổ của đối tượng đó

Tiêu thức

Phù hợp khi

Rủi ro nếu dùng sai

Giờ máy chạy

Sản xuất tự động hóa cao, chi phí chung chủ yếu là khấu hao máy

Sản phẩm làm thủ công bị tính thiếu chi phí chung

Giờ công trực tiếp

Sản xuất thâm dụng lao động

Sản phẩm chạy máy nhiều bị tính thiếu

Chi phí nhân công trực tiếp

Đơn giản, dễ lấy số liệu

Sản phẩm dùng lao động bậc cao bị gánh nhiều chi phí chung vô lý

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nguyên liệu chiếm tỷ trọng lớn và ổn định

Sản phẩm dùng nguyên liệu đắt bị gánh nhiều dù không tốn công

Số lượng sản phẩm

Các sản phẩm tương đồng về quy trình

Sai lệch lớn khi sản phẩm khác nhau nhiều về độ phức tạp

Ví dụ: cùng số liệu, hai tiêu thức, hai kết quả

Xưởng sản xuất hai loại sản phẩm trong tháng, tổng chi phí sản xuất chung 240.000.000 đồng.

Chỉ tiêu

Sản phẩm A

Sản phẩm B

Tổng

Số lượng hoàn thành

2.000

3.000

Giờ máy sử dụng

900

300

1.200

Chi phí nhân công trực tiếp

60.000.000

140.000.000

200.000.000

Phân bổ theo giờ máy: đơn giá = 240.000.000 ÷ 1.200 = 200.000 đồng mỗi giờ máy

Sản phẩm A

Sản phẩm B

Chi phí chung được phân bổ

180.000.000

60.000.000

Chi phí chung trên một đơn vị

90.000

20.000

Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp: tỷ lệ = 240.000.000 ÷ 200.000.000 = 1,2

Sản phẩm A

Sản phẩm B

Chi phí chung được phân bổ

72.000.000

168.000.000

Chi phí chung trên một đơn vị

36.000

56.000

Chi phí chung trên một đơn vị sản phẩm A chênh nhau 2,5 lần giữa hai cách. Nếu doanh nghiệp định giá bán dựa trên giá thành, chọn sai tiêu thức có thể dẫn đến bán sản phẩm A dưới giá vốn mà không biết.

Nguyên tắc chọn: chọn tiêu thức có quan hệ nhân quả gần nhất với chi phí chung. Ở ví dụ trên, nếu chi phí chung phần lớn là khấu hao máy và điện chạy máy thì giờ máy là tiêu thức đúng.

Ví dụ tính giá thành đầy đủ có sản phẩm dở dang

Công ty cơ khí Tiến Phát, tháng 7/2026, sản xuất chi tiết máy mã CT-01.

Chỉ tiêu

Số tiền (đồng)

Dở dang đầu kỳ, phần nguyên vật liệu

30.000.000

Dở dang đầu kỳ, phần chi phí chế biến

15.000.000

Cộng dở dang đầu kỳ

45.000.000

Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất

320.000.000

Lương công nhân trực tiếp và các khoản trích

128.000.000

Chi phí sản xuất chung phân bổ cho mã này

96.000.000

Tổng chi phí cần phân bổ

589.000.000

Kết quả sản xuất: hoàn thành 4.000 sản phẩm, còn dở dang 500 sản phẩm với mức độ hoàn thành 40% về chi phí chế biến. Nguyên vật liệu bỏ hết ngay từ đầu quy trình.

Bước 1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Phần nguyên vật liệu, dở dang tính đủ 500 sản phẩm:

Chi phí một đơn vị = (30.000.000 + 320.000.000) ÷ (4.000 + 500) = 77.778 đồng

Dở dang phần nguyên vật liệu = 500 × 77.778 = 38.889.000 đồng

Phần chi phí chế biến, dở dang quy đổi thành 500 × 40% = 200 sản phẩm tương đương:

Chi phí một đơn vị = (15.000.000 + 224.000.000) ÷ (4.000 + 200) = 56.905 đồng

Dở dang phần chế biến = 200 × 56.905 = 11.381.000 đồng

Tổng dở dang cuối kỳ = 50.270.000 đồng

Bước 2. Tính tổng giá thành

Tổng giá thành = 45.000.000 + 544.000.000 − 50.270.000 = 538.730.000 đồng

Bước 3. Giá thành đơn vị

538.730.000 ÷ 4.000 = 134.683 đồng mỗi sản phẩm

Bảng tỷ trọng giá thành:

Khoản mục

Tổng (đồng)

Đơn vị (đồng)

Tỷ trọng

Nguyên vật liệu trực tiếp

311.111.000

77.778

57,8%

Nhân công trực tiếp

129.994.000

32.499

24,1%

Sản xuất chung

97.625.000

24.406

18,1%

Tổng giá thành

538.730.000

134.683

100%

Bảng tỷ trọng này là công cụ quản trị quan trọng nhất. Nguyên vật liệu chiếm gần 58% nghĩa là muốn giảm giá thành thì đàm phán giá mua và giảm hao hụt hiệu quả hơn nhiều so với siết chi phí văn phòng xưởng.

Năm phương pháp tính giá thành

Phương pháp

Cách làm

Phù hợp với

Giản đơn

Lấy tổng chi phí chia số lượng hoàn thành

Sản xuất một loại sản phẩm, quy trình ngắn

Hệ số

Quy đổi các sản phẩm về sản phẩm chuẩn theo hệ số

Cùng quy trình cho ra nhiều loại sản phẩm liên quan

Tỷ lệ

Phân bổ chi phí theo tỷ lệ giữa giá thành kế hoạch và thực tế

Nhiều quy cách sản phẩm trong cùng nhóm

Phân bước

Tính giá thành bán thành phẩm từng giai đoạn rồi cộng dồn

Quy trình nhiều công đoạn nối tiếp

Định mức

Tính theo định mức rồi điều chỉnh phần chênh lệch

Sản xuất ổn định, định mức đáng tin cậy

Các phương pháp tính giá thành sản phẩm phổ biến

Phân tích chênh lệch so với định mức

Khi có định mức chuẩn, chênh lệch chi phí thực tế so với định mức tách làm hai nguyên nhân:

Loại chênh lệch

Công thức

Trách nhiệm thường thuộc về

Chênh lệch giá

(Giá thực tế − Giá định mức) × Lượng thực tế

Bộ phận mua hàng

Chênh lệch lượng

(Lượng thực tế − Lượng định mức) × Giá định mức

Bộ phận sản xuất

Ví dụ: định mức 2 kg nguyên liệu mỗi sản phẩm, giá định mức 50.000 đồng mỗi kg. Thực tế sản xuất 1.000 sản phẩm dùng hết 2.100 kg, giá mua thực tế 52.000 đồng mỗi kg.

  • Chênh lệch giá = (52.000 − 50.000) × 2.100 = 4.200.000 đồng bất lợi
  • Chênh lệch lượng = (2.100 − 2.000) × 50.000 = 5.000.000 đồng bất lợi

Tách như vậy giúp cuộc họp đi vào đúng vấn đề: 4,2 triệu do giá mua tăng, 5 triệu do hao hụt vượt định mức, hai việc cần hai người khác nhau xử lý.

Bảy cách tối ưu chi phí sản xuất

Hướng

Việc cụ thể

Tác động thường thấy

Giảm hao hụt nguyên vật liệu

Rà định mức thực tế, cải tiến cách cắt và pha, kiểm soát chất lượng đầu vào

Lớn nhất với ngành có nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao

Đàm phán giá mua

Gom đơn hàng, ký hợp đồng khung, đánh giá lại nhà cung cấp

Trực tiếp và nhanh

Tăng hiệu suất thiết bị

Giảm dừng máy ngoài kế hoạch, giảm thời gian chuyển đổi khuôn

Giảm chi phí chung trên một đơn vị

Giảm tồn kho dở dang

Cân bằng chuyền, giảm lô sản xuất, áp dụng nguyên tắc đúng lúc

Giải phóng vốn, giảm hư hỏng

Bố trí lại nhân lực

Đào tạo chéo, giảm chờ việc giữa các công đoạn

Giảm chi phí nhân công trên một đơn vị

Tiết kiệm năng lượng

Bảo trì thiết bị, tận dụng giờ thấp điểm

Ổn định, dễ đo

Số hóa việc thu thập số liệu

Ghi nhận tiêu hao tại chỗ thay vì cuối ca

Không giảm chi phí trực tiếp nhưng phát hiện lãng phí sớm hơn

Nên bắt đầu từ hàng đầu tiên. Bảng tỷ trọng giá thành sẽ chỉ ra khoản nào đáng xử lý trước.

Quản lý chi phí sản xuất trên ERP

Bài toán không nằm ở công thức mà ở việc thu thập số liệu. Khi tiêu hao được ghi vào cuối tháng theo trí nhớ, mọi phân tích chênh lệch đều mất ý nghĩa.

Phân hệ quản lý sản xuất của Arito ERP xử lý phần này:

  • Khai báo định mức nguyên vật liệu nhiều cấp, khóa định mức áp dụng cho từng lệnh sản xuất
  • Ghi nhận tiêu hao và sản lượng theo ca ngay tại xưởng, so sánh tự động với định mức và cảnh báo khi vượt
  • Tập hợp chi phí theo từng lệnh sản xuất, phân bổ chi phí chung theo tiêu thức tự khai báo
  • Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp đã chọn, chạy tính giá thành và sinh bút toán tự động sang phân hệ tài chính kế toán
  • Xem bảng tỷ trọng giá thành theo khoản mục và phân tích chênh lệch giá, chênh lệch lượng
  • Liên thông khomua hàng nên giá nguyên vật liệu lấy đúng từ giá nhập thực tế
  • Hệ thống tài khoản cập nhật theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC

Xem thêm kế hoạch sản xuấtđiều hành sản xuất, hoặc đăng ký demo với đúng một mã sản phẩm của bạn.

Ứng dụng ERP trong quản lý chi phí sản xuất

Câu hỏi thường gặp

Chi phí sản xuất là gì?

Là toàn bộ hao phí doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất trong một kỳ, gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

Công thức tính chi phí sản xuất là gì?

Chi phí sản xuất bằng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cộng chi phí nhân công trực tiếp cộng chi phí sản xuất chung. Với doanh nghiệp xây lắp còn cộng thêm chi phí sử dụng máy thi công.

Chi phí sản xuất khác giá thành sản phẩm thế nào?

Chi phí sản xuất gắn với kỳ kế toán và bao gồm cả phần nằm trong sản phẩm dở dang. Giá thành gắn với khối lượng sản phẩm hoàn thành. Tổng giá thành bằng dở dang đầu kỳ cộng chi phí phát sinh trừ dở dang cuối kỳ.

Chi phí sản xuất chung gồm những gì?

Lương và các khoản trích của bộ phận quản lý phân xưởng, vật liệu và công cụ dùng chung, khấu hao máy móc và nhà xưởng, thuế phí lệ phí thuộc phân xưởng, dịch vụ mua ngoài như điện nước, và các chi phí bằng tiền khác.

Nên phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức nào?

Chọn tiêu thức có quan hệ nhân quả gần nhất với chi phí chung. Nhà máy tự động hóa cao thì dùng giờ máy, nhà máy thâm dụng lao động thì dùng giờ công trực tiếp. Chọn sai có thể làm giá thành lệch nhau vài lần giữa các sản phẩm.

Từ năm 2026 hạch toán chi phí sản xuất có gì thay đổi?

Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng từ 01/01/2026 đã bỏ tài khoản 631 Giá thành sản xuất và tài khoản 611 Mua hàng, đồng thời bổ sung tài khoản 6275 cho thuế phí lệ phí thuộc chi phí sản xuất chung.

Đánh giá sản phẩm dở dang bằng cách nào?

Ba cách phổ biến: theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, và theo chi phí định mức. Chọn cách phù hợp với quy trình và áp dụng nhất quán cả niên độ.

Làm sao biết nên giảm chi phí nào trước?

Lập bảng tỷ trọng giá thành theo khoản mục. Khoản chiếm tỷ trọng lớn nhất thường là nơi cùng một tỷ lệ cải thiện mang lại giá trị tuyệt đối lớn nhất.

Tổng kết

Chi phí sản xuất gồm ba khoản mục, và hai khoản đầu tương đối dễ xác định. Toàn bộ độ khó nằm ở khoản thứ ba: phân bổ chi phí sản xuất chung. Chọn sai tiêu thức có thể làm giá thành của một sản phẩm lệch vài lần, đủ để doanh nghiệp bán dưới giá vốn mà vẫn tưởng đang lãi.

Hai việc nên làm ngay: rà lại tiêu thức phân bổ chi phí chung đang dùng xem có quan hệ nhân quả với chi phí thật không, và lập bảng tỷ trọng giá thành theo khoản mục để biết nên xử lý khoản nào trước.

Nếu doanh nghiệp đang ghi nhận tiêu hao vào cuối tháng theo trí nhớ, đó mới là vấn đề cần giải quyết trước cả việc chọn công thức. Liên hệ với Arito để trao đổi về giải pháp thu thập số liệu tại xưởng.

Chia sẻ

Bài viết liên quan:

Tài nguyên yêu cầu được gửi qua email

Arito sẽ liên hệ lại quý Anh/Chị ngay!