[language-switcher]
- Arito - Phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP
- Tin tức
- Chi phí sản xuất là gì? Phân loại, công thức tính và cách tối ưu
Chi phí sản xuất là gì? Phân loại, công thức tính và cách tối ưu
Mục lục
Hai nhà máy cùng làm một sản phẩm, cùng mua nguyên liệu một giá, nhưng ra hai con số giá thành lệch nhau 15%. Nguyên nhân thường không nằm ở việc ai tiết kiệm hơn mà ở cách phân bổ chi phí sản xuất chung.
Bài viết giải thích chi phí sản xuất là gì, phân loại theo năm cách, công thức tính kèm ví dụ bằng số, và cách hạch toán theo chế độ kế toán áp dụng từ năm 2026.
Chi phí sản xuất là gì?
Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một kỳ nhất định.
Nói cụ thể hơn: đó là tất cả những gì doanh nghiệp tiêu tốn để biến nguyên liệu thành sản phẩm, gồm nguyên vật liệu, tiền lương công nhân, khấu hao máy móc, điện nước cho xưởng và chi phí quản lý phân xưởng.
Công thức cơ bản:
Chi phí sản xuất = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung
Ba khoản này tương ứng với ba tài khoản kế toán:
|
Khoản mục |
Tài khoản |
Gồm những gì |
|
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
621 |
Nguyên liệu chính, vật liệu phụ dùng trực tiếp cho sản phẩm |
|
Chi phí nhân công trực tiếp |
622 |
Lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất |
|
Chi phí sản xuất chung |
627 |
Lương quản lý phân xưởng, khấu hao máy móc, điện nước xưởng, vật liệu phụ dùng chung, chi phí bằng tiền khác |
Với doanh nghiệp xây lắp còn có thêm tài khoản 623 chi phí sử dụng máy thi công.
Công thức con cho từng thành phần:
Chi phí nguyên vật liệu = Số lượng tiêu hao × Đơn giá
Chi phí nhân công trực tiếp = Số giờ công × Đơn giá giờ công, hoặc Số sản phẩm × Đơn giá sản phẩm
Chi phí khấu hao = Nguyên giá tài sản ÷ Thời gian trích khấu hao
Vì sao chi phí sản xuất quan trọng?
|
Vai trò |
Nội dung |
|
Cơ sở định giá bán |
Không biết giá thành thì không biết bán giá nào có lãi |
|
Cơ sở lập kế hoạch và ngân sách |
Dự toán chi phí cho kỳ tới, phân bổ nguồn lực |
|
Công cụ kiểm soát |
So sánh thực tế với định mức để phát hiện lãng phí |
|
Thước đo hiệu quả |
Đánh giá quy trình sản xuất có đang vận hành tốt không |
|
Ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận |
Là khoản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí của doanh nghiệp sản xuất |
Cập nhật quan trọng từ 01/01/2026
Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC từ ngày 01/01/2026, thay cho Thông tư 200/2014/TT-BTC. Bốn thay đổi liên quan trực tiếp đến chi phí sản xuất:
|
Thay đổi |
Nội dung |
Ảnh hưởng |
|
Bỏ tài khoản 631 Giá thành sản xuất |
Không còn tài khoản riêng cho phương pháp kiểm kê định kỳ |
Chi phí tập hợp và kết chuyển qua tài khoản 154 |
|
Bỏ tài khoản 611 Mua hàng |
Không còn theo dõi hàng tồn kho theo kiểu kiểm kê định kỳ như cũ |
Nguyên vật liệu theo dõi thường xuyên trên tài khoản 152 |
|
Thêm tài khoản 6275 |
Thuế, phí, lệ phí thuộc chi phí sản xuất chung |
Có chỗ hạch toán riêng thay vì gộp vào chi phí bằng tiền khác |
|
Đổi tên tài khoản 155 |
Từ “Thành phẩm” thành “Sản phẩm” |
Chỉ đổi tên, bản chất không đổi |
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp tục áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, không bị ảnh hưởng. Danh sách thay đổi đầy đủ nằm ở bài tổng hợp các nghiệp vụ kế toán cơ bản trong doanh nghiệp.
Năm cách phân loại chi phí sản xuất
Cùng một khoản chi có thể xếp vào nhiều nhóm khác nhau tùy mục đích phân tích.
1. Theo khoản mục giá thành
|
Nhóm |
Ví dụ |
|
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
Thép làm khung, vải may áo, bột làm bánh |
|
Chi phí nhân công trực tiếp |
Lương công nhân đứng máy, thợ may, thợ vận hành |
|
Chi phí sản xuất chung |
Lương quản đốc, khấu hao nhà xưởng, điện chạy máy, dầu bôi trơn |
2. Theo nội dung kinh tế
|
Nhóm |
Nội dung |
|
Chi phí nguyên vật liệu |
Toàn bộ vật tư tiêu hao trong kỳ |
|
Chi phí nhân công |
Lương và các khoản trích theo lương |
|
Chi phí khấu hao tài sản cố định |
Máy móc, nhà xưởng, thiết bị |
|
Chi phí dịch vụ mua ngoài |
Điện, nước, thuê ngoài gia công |
|
Chi phí bằng tiền khác |
Các khoản còn lại |
Cách phân loại này dùng khi lập thuyết minh báo cáo tài chính và khi phân tích cơ cấu chi phí toàn doanh nghiệp.
3. Theo cách ứng xử với sản lượng
|
Nhóm |
Đặc điểm |
Ví dụ |
|
Chi phí biến đổi |
Tăng giảm theo sản lượng |
Nguyên vật liệu, lương theo sản phẩm, điện chạy máy |
|
Chi phí cố định |
Không đổi trong một khoảng sản lượng |
Khấu hao nhà xưởng, lương quản đốc, thuê mặt bằng |
|
Chi phí hỗn hợp |
Có cả phần cố định và phần biến đổi |
Tiền điện gồm phí thuê bao cộng phần theo mức tiêu thụ |
Cách phân loại này quan trọng khi ra quyết định: nhận thêm một đơn hàng có lãi hay không phụ thuộc vào chi phí biến đổi, không phải giá thành đầy đủ.
4. Theo khả năng quy nạp
|
Nhóm |
Đặc điểm |
Cách xử lý |
|
Chi phí trực tiếp |
Xác định được cho từng sản phẩm hoặc từng lệnh sản xuất |
Ghi thẳng vào đối tượng đó |
|
Chi phí gián tiếp |
Liên quan nhiều sản phẩm, không tách được |
Phân bổ theo tiêu thức đã chọn |
Toàn bộ khó khăn của việc tính giá thành nằm ở nhóm thứ hai.
5. Theo giai đoạn của quy trình sản xuất
Áp dụng với quy trình nhiều công đoạn nối tiếp, tập hợp chi phí theo từng giai đoạn để tính giá thành bán thành phẩm rồi cộng dồn.
Cơ cấu chi phí sản xuất theo ngành
Bảng dưới đây cho biết nên ưu tiên tối ưu khoản nào. Tỷ trọng mang tính tham khảo, doanh nghiệp cần tính trên số liệu của chính mình.
|
Ngành |
Nguyên vật liệu |
Nhân công trực tiếp |
Sản xuất chung |
Khoản đáng tối ưu trước |
|
May mặc, da giày |
55 đến 65% |
20 đến 28% |
12 đến 20% |
Định mức cắt và hao hụt vải |
|
Chế biến thực phẩm |
60 đến 70% |
12 đến 18% |
15 đến 25% |
Giá mua nguyên liệu và tỷ lệ hao hụt |
|
Cơ khí, gia công kim loại |
45 đến 60% |
15 đến 25% |
20 đến 30% |
Hiệu suất máy và tỷ lệ phế phẩm |
|
Điện tử, lắp ráp |
70 đến 85% |
5 đến 12% |
8 đến 18% |
Đàm phán giá linh kiện |
|
Nhựa, bao bì |
55 đến 70% |
8 đến 15% |
20 đến 30% |
Chi phí điện và hiệu suất máy ép |
|
Dịch vụ phần mềm |
Thấp |
60 đến 75% |
20 đến 35% |
Năng suất và tỷ lệ giờ tính được cho khách |
Cách đọc bảng: ngành có nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao thì một phần trăm tiết kiệm từ đàm phán giá mua có giá trị lớn hơn nhiều so với việc siết chi phí văn phòng xưởng. Ngược lại, ngành thâm dụng lao động thì năng suất mới là đòn bẩy chính.
Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Hai khái niệm này bị dùng lẫn nhiều nhất.
|
Tiêu chí |
Chi phí sản xuất |
Giá thành sản phẩm |
|
Bản chất |
Hao phí phát sinh trong kỳ |
Hao phí kết tinh trong sản phẩm hoàn thành |
|
Gắn với |
Kỳ kế toán |
Khối lượng sản phẩm hoàn thành |
|
Bao gồm |
Cả phần làm ra sản phẩm dở dang |
Chỉ phần thuộc sản phẩm đã hoàn thành |
|
Câu hỏi trả lời |
Kỳ này chi hết bao nhiêu cho sản xuất |
Một sản phẩm hoàn thành tốn bao nhiêu |
Mối quan hệ:
Tổng giá thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ − Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Giá thành đơn vị = Tổng giá thành ÷ Số lượng sản phẩm hoàn thành
Đây là lý do một kỳ có chi phí sản xuất rất cao nhưng giá thành vẫn bình thường: phần lớn chi phí đang nằm ở sản phẩm dở dang chưa hoàn thành.
Ví dụ tính chi phí đơn vị
Xưởng may sản xuất 1.000 áo trong tháng:
|
Khoản mục |
Tổng chi phí |
Chi phí một áo |
|
Nguyên vật liệu trực tiếp |
50.000.000 |
50.000 |
|
Nhân công trực tiếp |
30.000.000 |
30.000 |
|
Sản xuất chung |
20.000.000 |
20.000 |
|
Tổng |
100.000.000 |
100.000 |
Ví dụ này giả định toàn bộ 1.000 áo đã hoàn thành và không có sản phẩm dở dang. Trong thực tế hầu như luôn có dở dang, xem phần tính giá thành đầy đủ bên dưới.
Hạch toán chi phí sản xuất
Tập hợp chi phí
|
Nghiệp vụ |
Nợ |
Có |
|
Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất |
TK 621 |
TK 152 |
|
Tính lương công nhân trực tiếp |
TK 622 |
TK 334 |
|
Trích bảo hiểm phần doanh nghiệp chịu cho công nhân trực tiếp |
TK 622 |
TK 3382, 3383, 3384, 3386 |
|
Lương và các khoản trích của quản lý phân xưởng |
TK 6271 |
TK 334, 338 |
|
Vật liệu, công cụ dùng chung cho phân xưởng |
TK 6272, 6273 |
TK 152, 153 |
|
Trích khấu hao máy móc, nhà xưởng |
TK 6274 |
TK 214 |
|
Thuế, phí, lệ phí thuộc phân xưởng |
TK 6275 |
TK 333, 111, 112 |
|
Dịch vụ mua ngoài cho xưởng như điện, nước |
TK 6277; TK 1331 |
TK 111, 112, 331 |
|
Chi phí bằng tiền khác |
TK 6278; TK 1331 |
TK 111, 112 |
Kết chuyển và tính giá thành
|
Nghiệp vụ |
Nợ |
Có |
|
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
TK 154 |
TK 621 |
|
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp |
TK 154 |
TK 622 |
|
Kết chuyển chi phí sản xuất chung |
TK 154 |
TK 627 |
|
Nhập kho sản phẩm hoàn thành |
TK 155 |
TK 154 |
|
Xuất bán thẳng không qua kho |
TK 632 |
TK 154 |
|
Phế liệu thu hồi nhập kho |
TK 152 |
TK 154 |
Sau các bút toán trên, số dư còn lại trên tài khoản 154 chính là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Phân bổ chi phí sản xuất chung: chỗ dễ sai nhất
Chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp ghi thẳng vào từng sản phẩm được. Chi phí sản xuất chung thì không, phải phân bổ theo một tiêu thức.
Chi phí sản xuất chung phân bổ cho một đối tượng = (Tổng chi phí sản xuất chung ÷ Tổng tiêu thức phân bổ) × Tiêu thức phân bổ của đối tượng đó
|
Tiêu thức |
Phù hợp khi |
Rủi ro nếu dùng sai |
|
Giờ máy chạy |
Sản xuất tự động hóa cao, chi phí chung chủ yếu là khấu hao máy |
Sản phẩm làm thủ công bị tính thiếu chi phí chung |
|
Giờ công trực tiếp |
Sản xuất thâm dụng lao động |
Sản phẩm chạy máy nhiều bị tính thiếu |
|
Chi phí nhân công trực tiếp |
Đơn giản, dễ lấy số liệu |
Sản phẩm dùng lao động bậc cao bị gánh nhiều chi phí chung vô lý |
|
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
Nguyên liệu chiếm tỷ trọng lớn và ổn định |
Sản phẩm dùng nguyên liệu đắt bị gánh nhiều dù không tốn công |
|
Số lượng sản phẩm |
Các sản phẩm tương đồng về quy trình |
Sai lệch lớn khi sản phẩm khác nhau nhiều về độ phức tạp |
Ví dụ: cùng số liệu, hai tiêu thức, hai kết quả
Xưởng sản xuất hai loại sản phẩm trong tháng, tổng chi phí sản xuất chung 240.000.000 đồng.
|
Chỉ tiêu |
Sản phẩm A |
Sản phẩm B |
Tổng |
|
Số lượng hoàn thành |
2.000 |
3.000 |
|
|
Giờ máy sử dụng |
900 |
300 |
1.200 |
|
Chi phí nhân công trực tiếp |
60.000.000 |
140.000.000 |
200.000.000 |
Phân bổ theo giờ máy: đơn giá = 240.000.000 ÷ 1.200 = 200.000 đồng mỗi giờ máy
|
Sản phẩm A |
Sản phẩm B |
|
|
Chi phí chung được phân bổ |
180.000.000 |
60.000.000 |
|
Chi phí chung trên một đơn vị |
90.000 |
20.000 |
Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp: tỷ lệ = 240.000.000 ÷ 200.000.000 = 1,2
|
Sản phẩm A |
Sản phẩm B |
|
|
Chi phí chung được phân bổ |
72.000.000 |
168.000.000 |
|
Chi phí chung trên một đơn vị |
36.000 |
56.000 |
Chi phí chung trên một đơn vị sản phẩm A chênh nhau 2,5 lần giữa hai cách. Nếu doanh nghiệp định giá bán dựa trên giá thành, chọn sai tiêu thức có thể dẫn đến bán sản phẩm A dưới giá vốn mà không biết.
Nguyên tắc chọn: chọn tiêu thức có quan hệ nhân quả gần nhất với chi phí chung. Ở ví dụ trên, nếu chi phí chung phần lớn là khấu hao máy và điện chạy máy thì giờ máy là tiêu thức đúng.
Ví dụ tính giá thành đầy đủ có sản phẩm dở dang
Công ty cơ khí Tiến Phát, tháng 7/2026, sản xuất chi tiết máy mã CT-01.
|
Chỉ tiêu |
Số tiền (đồng) |
|
Dở dang đầu kỳ, phần nguyên vật liệu |
30.000.000 |
|
Dở dang đầu kỳ, phần chi phí chế biến |
15.000.000 |
|
Cộng dở dang đầu kỳ |
45.000.000 |
|
Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất |
320.000.000 |
|
Lương công nhân trực tiếp và các khoản trích |
128.000.000 |
|
Chi phí sản xuất chung phân bổ cho mã này |
96.000.000 |
|
Tổng chi phí cần phân bổ |
589.000.000 |
Kết quả sản xuất: hoàn thành 4.000 sản phẩm, còn dở dang 500 sản phẩm với mức độ hoàn thành 40% về chi phí chế biến. Nguyên vật liệu bỏ hết ngay từ đầu quy trình.
Bước 1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Phần nguyên vật liệu, dở dang tính đủ 500 sản phẩm:
Chi phí một đơn vị = (30.000.000 + 320.000.000) ÷ (4.000 + 500) = 77.778 đồng
Dở dang phần nguyên vật liệu = 500 × 77.778 = 38.889.000 đồng
Phần chi phí chế biến, dở dang quy đổi thành 500 × 40% = 200 sản phẩm tương đương:
Chi phí một đơn vị = (15.000.000 + 224.000.000) ÷ (4.000 + 200) = 56.905 đồng
Dở dang phần chế biến = 200 × 56.905 = 11.381.000 đồng
Tổng dở dang cuối kỳ = 50.270.000 đồng
Bước 2. Tính tổng giá thành
Tổng giá thành = 45.000.000 + 544.000.000 − 50.270.000 = 538.730.000 đồng
Bước 3. Giá thành đơn vị
538.730.000 ÷ 4.000 = 134.683 đồng mỗi sản phẩm
Bảng tỷ trọng giá thành:
|
Khoản mục |
Tổng (đồng) |
Đơn vị (đồng) |
Tỷ trọng |
|
Nguyên vật liệu trực tiếp |
311.111.000 |
77.778 |
57,8% |
|
Nhân công trực tiếp |
129.994.000 |
32.499 |
24,1% |
|
Sản xuất chung |
97.625.000 |
24.406 |
18,1% |
|
Tổng giá thành |
538.730.000 |
134.683 |
100% |
Bảng tỷ trọng này là công cụ quản trị quan trọng nhất. Nguyên vật liệu chiếm gần 58% nghĩa là muốn giảm giá thành thì đàm phán giá mua và giảm hao hụt hiệu quả hơn nhiều so với siết chi phí văn phòng xưởng.
Năm phương pháp tính giá thành
|
Phương pháp |
Cách làm |
Phù hợp với |
|
Giản đơn |
Lấy tổng chi phí chia số lượng hoàn thành |
Sản xuất một loại sản phẩm, quy trình ngắn |
|
Hệ số |
Quy đổi các sản phẩm về sản phẩm chuẩn theo hệ số |
Cùng quy trình cho ra nhiều loại sản phẩm liên quan |
|
Tỷ lệ |
Phân bổ chi phí theo tỷ lệ giữa giá thành kế hoạch và thực tế |
Nhiều quy cách sản phẩm trong cùng nhóm |
|
Phân bước |
Tính giá thành bán thành phẩm từng giai đoạn rồi cộng dồn |
Quy trình nhiều công đoạn nối tiếp |
|
Định mức |
Tính theo định mức rồi điều chỉnh phần chênh lệch |
Sản xuất ổn định, định mức đáng tin cậy |
Phân tích chênh lệch so với định mức
Khi có định mức chuẩn, chênh lệch chi phí thực tế so với định mức tách làm hai nguyên nhân:
|
Loại chênh lệch |
Công thức |
Trách nhiệm thường thuộc về |
|
Chênh lệch giá |
(Giá thực tế − Giá định mức) × Lượng thực tế |
Bộ phận mua hàng |
|
Chênh lệch lượng |
(Lượng thực tế − Lượng định mức) × Giá định mức |
Bộ phận sản xuất |
Ví dụ: định mức 2 kg nguyên liệu mỗi sản phẩm, giá định mức 50.000 đồng mỗi kg. Thực tế sản xuất 1.000 sản phẩm dùng hết 2.100 kg, giá mua thực tế 52.000 đồng mỗi kg.
- Chênh lệch giá = (52.000 − 50.000) × 2.100 = 4.200.000 đồng bất lợi
- Chênh lệch lượng = (2.100 − 2.000) × 50.000 = 5.000.000 đồng bất lợi
Tách như vậy giúp cuộc họp đi vào đúng vấn đề: 4,2 triệu do giá mua tăng, 5 triệu do hao hụt vượt định mức, hai việc cần hai người khác nhau xử lý.
Bảy cách tối ưu chi phí sản xuất
|
Hướng |
Việc cụ thể |
Tác động thường thấy |
|
Giảm hao hụt nguyên vật liệu |
Rà định mức thực tế, cải tiến cách cắt và pha, kiểm soát chất lượng đầu vào |
Lớn nhất với ngành có nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao |
|
Đàm phán giá mua |
Gom đơn hàng, ký hợp đồng khung, đánh giá lại nhà cung cấp |
Trực tiếp và nhanh |
|
Tăng hiệu suất thiết bị |
Giảm dừng máy ngoài kế hoạch, giảm thời gian chuyển đổi khuôn |
Giảm chi phí chung trên một đơn vị |
|
Giảm tồn kho dở dang |
Cân bằng chuyền, giảm lô sản xuất, áp dụng nguyên tắc đúng lúc |
Giải phóng vốn, giảm hư hỏng |
|
Bố trí lại nhân lực |
Đào tạo chéo, giảm chờ việc giữa các công đoạn |
Giảm chi phí nhân công trên một đơn vị |
|
Tiết kiệm năng lượng |
Bảo trì thiết bị, tận dụng giờ thấp điểm |
Ổn định, dễ đo |
|
Số hóa việc thu thập số liệu |
Ghi nhận tiêu hao tại chỗ thay vì cuối ca |
Không giảm chi phí trực tiếp nhưng phát hiện lãng phí sớm hơn |
Nên bắt đầu từ hàng đầu tiên. Bảng tỷ trọng giá thành sẽ chỉ ra khoản nào đáng xử lý trước.
Quản lý chi phí sản xuất trên ERP
Bài toán không nằm ở công thức mà ở việc thu thập số liệu. Khi tiêu hao được ghi vào cuối tháng theo trí nhớ, mọi phân tích chênh lệch đều mất ý nghĩa.
Phân hệ quản lý sản xuất của Arito ERP xử lý phần này:
- Khai báo định mức nguyên vật liệu nhiều cấp, khóa định mức áp dụng cho từng lệnh sản xuất
- Ghi nhận tiêu hao và sản lượng theo ca ngay tại xưởng, so sánh tự động với định mức và cảnh báo khi vượt
- Tập hợp chi phí theo từng lệnh sản xuất, phân bổ chi phí chung theo tiêu thức tự khai báo
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp đã chọn, chạy tính giá thành và sinh bút toán tự động sang phân hệ tài chính kế toán
- Xem bảng tỷ trọng giá thành theo khoản mục và phân tích chênh lệch giá, chênh lệch lượng
- Liên thông kho và mua hàng nên giá nguyên vật liệu lấy đúng từ giá nhập thực tế
- Hệ thống tài khoản cập nhật theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC
Xem thêm kế hoạch sản xuất và điều hành sản xuất, hoặc đăng ký demo với đúng một mã sản phẩm của bạn.
Câu hỏi thường gặp
Chi phí sản xuất là gì?
Là toàn bộ hao phí doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất trong một kỳ, gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Công thức tính chi phí sản xuất là gì?
Chi phí sản xuất bằng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cộng chi phí nhân công trực tiếp cộng chi phí sản xuất chung. Với doanh nghiệp xây lắp còn cộng thêm chi phí sử dụng máy thi công.
Chi phí sản xuất khác giá thành sản phẩm thế nào?
Chi phí sản xuất gắn với kỳ kế toán và bao gồm cả phần nằm trong sản phẩm dở dang. Giá thành gắn với khối lượng sản phẩm hoàn thành. Tổng giá thành bằng dở dang đầu kỳ cộng chi phí phát sinh trừ dở dang cuối kỳ.
Chi phí sản xuất chung gồm những gì?
Lương và các khoản trích của bộ phận quản lý phân xưởng, vật liệu và công cụ dùng chung, khấu hao máy móc và nhà xưởng, thuế phí lệ phí thuộc phân xưởng, dịch vụ mua ngoài như điện nước, và các chi phí bằng tiền khác.
Nên phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức nào?
Chọn tiêu thức có quan hệ nhân quả gần nhất với chi phí chung. Nhà máy tự động hóa cao thì dùng giờ máy, nhà máy thâm dụng lao động thì dùng giờ công trực tiếp. Chọn sai có thể làm giá thành lệch nhau vài lần giữa các sản phẩm.
Từ năm 2026 hạch toán chi phí sản xuất có gì thay đổi?
Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng từ 01/01/2026 đã bỏ tài khoản 631 Giá thành sản xuất và tài khoản 611 Mua hàng, đồng thời bổ sung tài khoản 6275 cho thuế phí lệ phí thuộc chi phí sản xuất chung.
Đánh giá sản phẩm dở dang bằng cách nào?
Ba cách phổ biến: theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, và theo chi phí định mức. Chọn cách phù hợp với quy trình và áp dụng nhất quán cả niên độ.
Làm sao biết nên giảm chi phí nào trước?
Lập bảng tỷ trọng giá thành theo khoản mục. Khoản chiếm tỷ trọng lớn nhất thường là nơi cùng một tỷ lệ cải thiện mang lại giá trị tuyệt đối lớn nhất.
Tổng kết
Chi phí sản xuất gồm ba khoản mục, và hai khoản đầu tương đối dễ xác định. Toàn bộ độ khó nằm ở khoản thứ ba: phân bổ chi phí sản xuất chung. Chọn sai tiêu thức có thể làm giá thành của một sản phẩm lệch vài lần, đủ để doanh nghiệp bán dưới giá vốn mà vẫn tưởng đang lãi.
Hai việc nên làm ngay: rà lại tiêu thức phân bổ chi phí chung đang dùng xem có quan hệ nhân quả với chi phí thật không, và lập bảng tỷ trọng giá thành theo khoản mục để biết nên xử lý khoản nào trước.
Nếu doanh nghiệp đang ghi nhận tiêu hao vào cuối tháng theo trí nhớ, đó mới là vấn đề cần giải quyết trước cả việc chọn công thức. Liên hệ với Arito để trao đổi về giải pháp thu thập số liệu tại xưởng.
Chia sẻ
Bài viết liên quan:

SAFEBOOKS.VN – Phần mềm kế toán cho mọi doanh nghiệp
Phần mềm kế toán Safebooks
Đơn giản – Thông minh – Hiệu quả

Giới thiệu phần mềm xử lý hoá đơn điện tử đầu vào tự động ARITO INVOICE
Bạn đang đau đầu với việc xử lý xếp hóa đơn đầu vào chờ ghi sổ. Bạn tốn nhiều thời gian cho việc xử lý

ARITO Đồng Hành Ra Mắt Và Bàn Giao Unified Platform (UP) – Nền Tảng Quản Trị Số Dành Cho Tổ Chức Xã Hội
Ngày 11/08/2026, Unified Platform (UP) – nền tảng quản trị số dành riêng cho các tổ chức xã hội – chính thức được ra mắt

Bậc Lương Là Gì? Cách Tính Và Quy Định Mới 2026
Bậc lương là một mức phân chia trong thang lương, được sử dụng để xác định mức tiền lương tương ứng với từng vị trí,

8 Mẫu báo cáo bán hàng phổ biến, chuẩn quy định 2026
Báo cáo bán hàng giúp doanh nghiệp tổng hợp và phân tích dữ liệu về doanh thu, đơn hàng, sản phẩm, khách hàng và hiệu






