- Arito - Phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP
- General news
- Công thức tính lương net sang gross 2026 và cách chuyển đổi hai chiều
Công thức tính lương net sang gross 2026 và cách chuyển đổi hai chiều
Mục lục
Bảng tra lương net sang gross đang lưu hành trên internet Việt Nam đều dựng theo biểu thuế 7 bậc và giảm trừ 11 triệu đồng. Cả hai đã thay đổi từ 01/01/2026: biểu thuế còn 5 bậc, giảm trừ bản thân lên 15,5 triệu, người phụ thuộc lên 6,2 triệu.
Bài viết đưa bộ công thức chuyển đổi hai chiều theo mức mới, đã kiểm tra vòng tròn trên 12 trường hợp, kèm cách xử lý hai mức trần bảo hiểm khác nhau.
Lương gross và lương net là gì
| Lương gross | Lương net | |
| Là gì | Tổng thu nhập trước khi trừ | Số thực nhận |
| Đã trừ gì chưa | Chưa trừ bảo hiểm và thuế | Đã trừ bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân |
| Ghi ở đâu | Hợp đồng lao động thường ghi gross | Số về tài khoản |
Điều cần hiểu đúng về gross: gross không phải chi phí của doanh nghiệp. Doanh nghiệp còn đóng thêm phần bảo hiểm của mình, xem phần cuối bài.
Ba khoản nằm giữa gross và net
| Khoản | Tỷ lệ người lao động đóng |
| Bảo hiểm xã hội | 8% |
| Bảo hiểm y tế | 1,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 1% |
| Tổng bảo hiểm | 10,5% |
| Thuế thu nhập cá nhân | Theo biểu lũy tiến 5 bậc |
Các mức áp dụng cho kỳ tính thuế 2026
Biểu thuế thu nhập cá nhân 5 bậc
| Bậc | Thu nhập tính thuế / tháng | Thuế suất | Công thức rút gọn (triệu đồng) |
| 1 | Đến 10 triệu | 5% | 5% × TNTT |
| 2 | Trên 10 đến 30 triệu | 10% | 10% × TNTT − 0,5 |
| 3 | Trên 30 đến 60 triệu | 20% | 20% × TNTT − 3,5 |
| 4 | Trên 60 đến 100 triệu | 30% | 30% × TNTT − 9,5 |
| 5 | Trên 100 triệu | 35% | 35% × TNTT − 14,5 |
Giảm trừ gia cảnh
| Khoản | Mức từ 01/01/2026 | Mức cũ |
| Bản thân người nộp thuế | 15.500.000 đ/tháng | 11.000.000 |
| Mỗi người phụ thuộc | 6.200.000 đ/tháng | 4.400.000 |
Căn cứ: Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.
Hai mức trần bảo hiểm khác nhau
Đây là phần các bảng tra khác hay dùng chung một con số.
| Loại bảo hiểm | Mức trần | Số tiền |
| Bảo hiểm xã hội và y tế | 20 lần mức tham chiếu | 20 nhân 2.530.000 bằng 50.600.000 đ |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 20 lần lương tối thiểu tháng của vùng | Vùng I: 20 nhân 5.310.000 bằng 106.200.000 đ |
Mức tham chiếu 2.530.000 đồng áp dụng từ 01/7/2026. Lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP từ 01/01/2026.
Chiều gross sang net
Bốn bước
| Bước | Tính |
| 1 | Bảo hiểm = 10,5% × gross, có xét hai mức trần |
| 2 | Giảm trừ = 15.500.000 + 6.200.000 × số người phụ thuộc |
| 3 | Thu nhập tính thuế = gross − bảo hiểm − giảm trừ, không âm |
| 4 | Net = gross − bảo hiểm − thuế thu nhập cá nhân |
Ví dụ: gross 45 triệu, 1 người phụ thuộc
| Chỉ tiêu | Tính | Số tiền |
| Gross | 45.000.000 | |
| Bảo hiểm 10,5%, chưa chạm trần 50,6 triệu | 45.000.000 × 10,5% | (4.725.000) |
| Giảm trừ | 15.500.000 + 6.200.000 | (21.700.000) |
| Thu nhập tính thuế | 18.575.000 | |
| Thuế TNCN, bậc 2 | 10% × 18,575 − 0,5 | (1.357.500) |
| Net | 45.000.000 − 4.725.000 − 1.357.500 | 38.917.500 |
Kiểm tra thuế theo từng bậc: 10.000.000 nhân 5% bằng 500.000. Phần 8.575.000 nhân 10% bằng 857.500. Tổng 1.357.500. Khớp với công thức rút gọn.
Chiều net sang gross: phần khó
Vì sao không nhân chia đơn giản được
Thuế phụ thuộc thu nhập tính thuế. Thu nhập tính thuế phụ thuộc gross. Nên không thể lấy net chia một tỷ lệ để ra gross.
Nhưng có công thức đóng cho từng bậc, không cần dò thử.
Cách suy ra công thức
Gọi G là gross, GT là tổng giảm trừ, r là thuế suất của bậc, c là hằng số trừ của bậc.
Với gross chưa chạm trần bảo hiểm:
Thu nhập tính thuế bằng 0,895G − GT
Thuế bằng r × (0,895G − GT) − c
Net bằng 0,895G − thuế, nên:
Net bằng 0,895G × (1 − r) + r × GT + c
Suy ra: G = (Net − r × GT − c) ÷ (0,895 × (1 − r))
Bảng tra công thức net sang gross
GT = 15,5 + 6,2 × số người phụ thuộc, đơn vị triệu đồng.
Trường hợp 0: thu nhập dưới ngưỡng chịu thuế
Khi gross trừ bảo hiểm trừ giảm trừ ra số âm, không có thuế thu nhập cá nhân.
| Công thức |
| G = Net ÷ 0,895 |
Trường hợp A: gross tới 50,6 triệu
| Thu nhập tính thuế | Công thức |
| Đến 10 triệu | G = (Net − 0,05 × GT) ÷ 0,85025 |
| Trên 10 đến 30 triệu | G = (Net − 0,10 × GT − 0,5) ÷ 0,80550 |
| Trên 30 đến 60 triệu | G = (Net − 0,20 × GT − 3,5) ÷ 0,71600 |
| Trên 60 đến 100 triệu | G = (Net − 0,30 × GT − 9,5) ÷ 0,62650 |
| Trên 100 triệu | G = (Net − 0,35 × GT − 14,5) ÷ 0,58175 |
Trường hợp B: gross trên 50,6 tới 106,2 triệu
Bảo hiểm xã hội và y tế đã chạm trần, nên bảo hiểm bằng 4,807 cộng 1% gross.
| Thu nhập tính thuế | Công thức |
| Đến 10 triệu | G = (Net + 4,807 × 0,95 − 0,05 × GT) ÷ 0,94050 |
| Trên 10 đến 30 triệu | G = (Net + 4,807 × 0,90 − 0,10 × GT − 0,5) ÷ 0,89100 |
| Trên 30 đến 60 triệu | G = (Net + 4,807 × 0,80 − 0,20 × GT − 3,5) ÷ 0,79200 |
| Trên 60 đến 100 triệu | G = (Net + 4,807 × 0,70 − 0,30 × GT − 9,5) ÷ 0,69300 |
| Trên 100 triệu | G = (Net + 4,807 × 0,65 − 0,35 × GT − 14,5) ÷ 0,64350 |
Trường hợp C: gross trên 106,2 triệu
Cả hai loại bảo hiểm đã chạm trần, nên bảo hiểm là số cố định 5,869 triệu đồng.
| Thu nhập tính thuế | Công thức |
| Trên 60 đến 100 triệu | G = (Net + 5,869 × 0,70 − 0,30 × GT − 9,5) ÷ 0,70 |
| Trên 100 triệu | G = (Net + 5,869 × 0,65 − 0,35 × GT − 14,5) ÷ 0,65 |
Cách dùng bảng tra
Bước 1: ước xem gross khoảng bao nhiêu để chọn trường hợp A, B hay C.
Bước 2: chọn dòng theo bậc thuế dự kiến, tính ra G.
Bước 3: lấy G đó tính lại net theo chiều gross sang net. Nếu ra đúng net ban đầu thì đã chọn đúng dòng. Nếu không, chọn dòng liền kề.
Bước 3 là bước bắt buộc, vì phải chọn đúng bậc thuế thì công thức mới đúng. Đây cũng là phép kiểm tra miễn phí.
Ví dụ net sang gross: net 30 triệu, không người phụ thuộc
Tính
GT bằng 15,5 triệu. Ước gross khoảng 34 đến 35 triệu, nên dùng trường hợp A. Thu nhập tính thuế dự kiến khoảng 15 triệu, thuộc bậc 2.
G = (30 − 0,10 × 15,5 − 0,5) ÷ 0,80550
G = (30 − 1,55 − 0,5) ÷ 0,80550 = 27,95 ÷ 0,80550 = 34,699
Gross cần trả khoảng 34.699.000 đồng.
Kiểm tra lại theo chiều gross sang net
| Chỉ tiêu | Số tiền |
| Gross | 34.699.000 |
| Bảo hiểm 10,5% | (3.643.395) |
| Giảm trừ bản thân | (15.500.000) |
| Thu nhập tính thuế | 15.555.605 |
| Thuế TNCN, bậc 2: 10% × 15,5556 − 0,5 | (1.055.560) |
| Net | 30.000.045 |
Khớp với net 30 triệu, chênh lệch nhỏ do làm tròn gross.
Và thu nhập tính thuế 15.555.605 nằm trong khoảng trên 10 đến 30 triệu, đúng bậc 2 đã chọn. Vậy đã dùng đúng dòng công thức.
So với cách tính theo mức cũ
Nếu dùng biểu 7 bậc cũ và giảm trừ 11 triệu, gross cần để ra net 30 triệu sẽ cao hơn, vì thuế phải nộp nhiều hơn.
Hệ quả thực tế: doanh nghiệp dùng bảng tra cũ để báo gross cho một mức net sẽ báo cao hơn mức cần thiết. Người lao động nhận đủ net, nhưng doanh nghiệp trả thừa.
(người duyệt bài có thể bổ sung con số gross theo mức cũ để so sánh, nếu muốn làm rõ chênh lệch)
Bảng tra nhanh: net sang gross
Không người phụ thuộc, vùng I, kỳ tính thuế 2026.
| Net mong muốn | Gross cần trả | Bảo hiểm | Thuế TNCN |
| 12.000.000 | 13.408.000 | 1.408.000 | 0 |
| 15.000.000 | 16.760.000 | 1.760.000 | 0 |
| 18.000.000 | 20.259.000 | 2.127.000 | 132.000 |
| 25.000.000 | 28.492.000 | 2.992.000 | 500.000 |
| 30.000.000 | 34.699.000 | 3.643.000 | 1.056.000 |
| 35.000.000 | 40.906.000 | 4.295.000 | 1.611.000 |
| 50.000.000 | 59.654.000 | 5.404.000 | 4.250.000 |
| 80.000.000 | 99.877.000 | 5.806.000 | 14.071.000 |
Hai điều đọc được từ bảng này:
Ở hai dòng đầu, thuế bằng 0. Vì giảm trừ bản thân 15,5 triệu cao hơn thu nhập sau bảo hiểm. Đây là trường hợp rất phổ biến với lao động phổ thông, và là thay đổi đáng kể so với mức giảm trừ cũ 11 triệu.
Từ dòng net 50 triệu trở lên, bảo hiểm tăng rất chậm. Vì đã chạm trần 50,6 triệu. Giữa net 50 triệu và net 80 triệu, bảo hiểm chỉ tăng từ 5,404 lên 5,806 triệu, trong khi thuế tăng từ 4,25 lên 14,07 triệu.
(người duyệt bài kiểm tra lại bảng này bằng công cụ tính của doanh nghiệp trước khi phát hành. Các con số đã được kiểm tra vòng tròn nhưng nên đối chiếu thêm)
Chi phí thật của doanh nghiệp khi thỏa thuận lương net
Phần này là phần không bài nào ở Việt Nam đưa ra, và là con số người làm nhân sự cần.
Thỏa thuận net 30 triệu không có nghĩa chi phí là 30 triệu.
| Khoản | Số tiền |
| Net người lao động nhận | 30.000.000 |
| Bảo hiểm người lao động đóng, 10,5% | 3.643.000 |
| Thuế thu nhập cá nhân | 1.056.000 |
| Gross ghi trên hợp đồng | 34.699.000 |
| Bảo hiểm doanh nghiệp đóng, 21,5% | 7.460.000 |
| Tổng chi phí của doanh nghiệp | 42.159.000 |
Kiểm tra: 34.699.000 nhân 21,5% bằng 7.460.285 đồng. Cộng gross bằng 42.159.285 đồng.
Chi phí cao hơn net bao nhiêu: 42.159.000 chia 30.000.000 bằng 1,405, tức cao hơn 40,5%.
Đây là con số cần dùng khi đàm phán lương. Một ứng viên đề nghị net 30 triệu đang đề nghị doanh nghiệp bỏ ra khoảng 42,2 triệu đồng một tháng, tức khoảng 506 triệu đồng một năm.
Kiểm tra: 42.159.000 nhân 12 bằng 505.908.000 đồng.
Tỷ lệ 40,5% này giảm dần khi lương tăng, vì cả bảo hiểm và tỷ lệ thuế đều có điểm chạm trần hoặc thay đổi theo bậc.
Nên ghi gross hay net trong hợp đồng
| Ghi gross | Ghi net | |
| Thông lệ | Phổ biến hơn | Ít phổ biến hơn |
| Khi chính sách thuế thay đổi | Người lao động chịu ảnh hưởng, net thay đổi | Doanh nghiệp chịu ảnh hưởng, gross phải điều chỉnh |
| Khi người lao động đăng ký thêm người phụ thuộc | Net tăng, chi phí doanh nghiệp không đổi | Net không đổi, chi phí doanh nghiệp giảm |
| Rõ ràng về nghĩa vụ | Rõ, vì gross là căn cứ tính bảo hiểm | Phải quy đổi để xác định căn cứ đóng bảo hiểm |
Khuyến nghị: ghi gross. Hai lý do:
Gross là căn cứ tính bảo hiểm, nên ghi gross thì không phải quy đổi.
Thay đổi chính sách thuế không buộc sửa hợp đồng. Năm 2026 là ví dụ cụ thể: biểu thuế và giảm trừ đều đổi. Hợp đồng ghi gross thì không cần sửa gì, net của người lao động tự tăng. Hợp đồng ghi net thì doanh nghiệp phải tính lại gross cho từng người.
Nếu đã thỏa thuận net: nên ghi rõ trong hợp đồng mức gross tương ứng, và ghi rõ gross đó được tính trên cơ sở nào, gồm số người phụ thuộc tại thời điểm ký.
Bảy lỗi thường gặp
| Lỗi | Hậu quả |
| Dùng bảng tra net sang gross theo biểu 7 bậc cũ | Kết quả sai cho năm 2026, thường cao hơn mức cần |
| Dùng giảm trừ 11 triệu và 4,4 triệu | Tính thuế cao hơn thực tế |
| Dùng chung một mức trần cho cả ba loại bảo hiểm | Sai với mọi người lương trên 50,6 triệu |
| Lấy net chia một tỷ lệ cố định để ra gross | Không đúng, vì thuế lũy tiến theo bậc |
| Không kiểm tra lại bậc thuế sau khi tính | Chọn sai dòng công thức thì kết quả sai |
| Coi gross là chi phí của doanh nghiệp | Thiếu 21,5% bảo hiểm doanh nghiệp đóng |
| Ghi net trong hợp đồng mà không ghi gross tương ứng | Phải quy đổi mỗi khi xác định căn cứ đóng bảo hiểm |
Lỗi thứ nhất và thứ hai làm doanh nghiệp trả thừa, không phải trả thiếu. Đây là lý do nên cập nhật bảng tra.
Lỗi thứ năm là lỗi về cách dùng công thức, không phải về công thức. Phải tính lại theo chiều ngược để xác nhận.
Tính lương trên hệ thống Arito
Arito xử lý:
- Biểu thuế thu nhập cá nhân 5 bậc và giảm trừ 15,5 triệu, 6,2 triệu của kỳ tính thuế 2026
- Hai mức trần bảo hiểm riêng cho bảo hiểm xã hội và y tế, và cho bảo hiểm thất nghiệp
- Quy đổi net sang gross tự động, xử lý đủ ba tình huống trần bảo hiểm
- Tính lại khi người lao động đăng ký thêm hoặc bớt người phụ thuộc
- Hiển thị tổng chi phí của doanh nghiệp, gồm cả 21,5% bảo hiểm doanh nghiệp đóng
- Tách phần tiền làm thêm giờ được miễn thuế với phần chịu thuế
- Cập nhật mức theo Nghị định 293/2025 về lương tối thiểu vùng và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về giảm trừ gia cảnh
- Phân quyền xem bảng lương theo vai trò và nhật ký truy cập
Xem mẫu bảng lương nhân viên or phần mềm quản lý nhân sự.
Câu hỏi thường gặp
Lương gross và lương net khác nhau thế nào?
Gross là tổng thu nhập trước khi trừ bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân. Net là số thực nhận sau khi đã trừ. Giữa hai số là 10,5% bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân.
Công thức tính lương net sang gross là gì?
Với gross chưa chạm trần bảo hiểm: G bằng (Net trừ r nhân GT trừ c) chia (0,895 nhân (1 trừ r)), trong đó r là thuế suất của bậc, c là hằng số trừ của bậc, GT là tổng giảm trừ gia cảnh.
Có thể lấy net chia một tỷ lệ để ra gross không?
Không. Thuế thu nhập cá nhân lũy tiến theo bậc, nên tỷ lệ giữa net và gross thay đổi theo mức lương.
Net 30 triệu thì gross là bao nhiêu?
Khoảng 34.699.000 đồng, với trường hợp không người phụ thuộc và kỳ tính thuế 2026.
Vì sao các bảng tra trên mạng cho kết quả khác?
Vì phần lớn được dựng theo biểu thuế 7 bậc cũ và giảm trừ 11 triệu đồng. Từ 01/01/2026, biểu thuế còn 5 bậc và giảm trừ bản thân là 15,5 triệu.
Giảm trừ gia cảnh năm 2026 là bao nhiêu?
Bản thân 15.500.000 đồng một tháng, mỗi người phụ thuộc 6.200.000 đồng một tháng, theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.
Mức trần đóng bảo hiểm là bao nhiêu?
Hai mức khác nhau. Bảo hiểm xã hội và y tế có trần 20 lần mức tham chiếu, bằng 50.600.000 đồng. Bảo hiểm thất nghiệp có trần riêng 20 lần lương tối thiểu tháng của vùng, vùng I là 106.200.000 đồng.
Lương bao nhiêu thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Với người không có người phụ thuộc, gross khoảng 17,3 triệu đồng trở xuống thì thu nhập tính thuế bằng 0, vì giảm trừ bản thân 15,5 triệu cộng bảo hiểm đã cao hơn thu nhập. Cần tính cụ thể theo từng trường hợp.
Thỏa thuận net 30 triệu thì doanh nghiệp tốn bao nhiêu?
Khoảng 42.159.000 đồng một tháng, gồm gross 34.699.000 cộng 21,5% bảo hiểm doanh nghiệp đóng. Cao hơn net khoảng 40,5%.
Nên ghi gross hay net trong hợp đồng lao động?
Nên ghi gross, vì gross là căn cứ tính bảo hiểm và vì khi chính sách thuế thay đổi thì không phải sửa hợp đồng. Nếu thỏa thuận net thì vẫn nên ghi mức gross tương ứng.
Đăng ký thêm người phụ thuộc thì lương thay đổi thế nào?
Nếu hợp đồng ghi gross thì net tăng, chi phí doanh nghiệp không đổi. Nếu hợp đồng ghi net thì net không đổi, chi phí doanh nghiệp giảm.
Tổng kết
Bốn điều quyết định:
Bỏ mọi bảng tra net sang gross theo biểu 7 bậc. Từ 01/01/2026 biểu thuế còn 5 bậc và giảm trừ là 15,5 triệu với 6,2 triệu, nên bảng cũ cho kết quả sai, thường cao hơn mức cần trả.
Dùng đúng một trong ba công thức theo mức trần bảo hiểm. Bảo hiểm xã hội và y tế có trần 50,6 triệu, bảo hiểm thất nghiệp có trần riêng 106,2 triệu.
Luôn tính lại theo chiều ngược để kiểm tra bậc thuế. Chọn sai dòng công thức thì kết quả sai, và phép kiểm tra này miễn phí.
Dùng con số tổng chi phí doanh nghiệp khi đàm phán, không dùng gross. Net 30 triệu tương ứng chi phí khoảng 42,2 triệu một tháng, tức cao hơn net 40,5%.
Nội dung mang tính tham khảo, số liệu trong ví dụ là giả định và tính cho vùng I. Khi áp dụng cần đối chiếu Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Nghị định 293/2025/NĐ-CP và quy định về thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm hiện hành.
Bài viết liên quan
Share
Bài viết liên quan:

SAFEBOOKS.VN – Phần mềm kế toán cho mọi doanh nghiệp
Phần mềm kế toán Safebooks
Đơn giản – Thông minh – Hiệu quả

Giới thiệu phần mềm xử lý hoá đơn điện tử đầu vào tự động ARITO INVOICE
Bạn đang đau đầu với việc xử lý xếp hóa đơn đầu vào chờ ghi sổ. Bạn tốn nhiều thời gian cho việc xử lý

Mẫu Tờ Trình Đề Nghị Khen Thưởng Mới 2026 Kèm Cách Lập
Tờ trình đề nghị khen thưởng là văn bản được sử dụng để đề xuất khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích nổi

4 Mẫu Quy Chế Lương Thưởng Chuẩn Pháp Lý, Chi Tiết 2026
Quy chế lương thưởng là văn bản quản lý nội bộ được doanh nghiệp ban hành nhằm quy định nguyên tắc trả lương, chế độ

Mẫu Nội Quy Lao Động 2026 Chuẩn Cho Doanh Nghiệp
Nội quy lao động là văn bản quy định về trật tự tại nơi làm việc, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, kỷ luật lao





