[language-switcher]
- Arito - Phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP
- Tin trong ngành
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: mẫu B02-DN theo Thông tư 99/2025 và cách lập
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: mẫu B02-DN theo Thông tư 99/2025 và cách lập
Mục lục
Từ kỳ báo cáo năm 2026, doanh nghiệp lập báo cáo tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thay cho Thông tư 200/2014/TT-BTC. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vẫn mang mã B02-DN nhưng mã số một số chỉ tiêu đã dịch chuyển và có chỉ tiêu mới.
Bài viết trình bày kết cấu mẫu B02-DN theo quy định mới, bảng đối chiếu mã số cũ và mới để chuyển đổi, nguồn số liệu của từng chỉ tiêu và ví dụ lập bằng số cụ thể.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là gì?
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một trong bốn báo cáo bắt buộc của bộ báo cáo tài chính, phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh chính, hoạt động tài chính và các hoạt động khác.
Khác với báo cáo tình hình tài chính phản ánh trạng thái tại một thời điểm, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh dòng chảy trong cả một kỳ.
Bộ báo cáo tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC:
|
Mẫu số |
Tên báo cáo |
Ghi chú |
|
B 01-DN |
Báo cáo tình hình tài chính |
Trước đây gọi là Bảng cân đối kế toán |
|
B 02-DN |
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh |
|
|
B 03-DN |
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ |
|
|
B 09-DN |
Bản thuyết minh báo cáo tài chính |
Việc đổi tên “Bảng cân đối kế toán” thành “Báo cáo tình hình tài chính” là thay đổi dễ nhận thấy nhất, tiệm cận cách gọi theo thông lệ quốc tế.
Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo có 5 cột:
|
Cột |
Nội dung |
|
Chỉ tiêu |
Tên khoản mục |
|
Mã số |
Mã của chỉ tiêu, dùng để đối chiếu và nhập liệu |
|
Thuyết minh |
Số hiệu mục thuyết minh tương ứng |
|
Năm nay |
Số liệu kỳ báo cáo |
|
Năm trước |
Số liệu kỳ so sánh |
Về nội dung, báo cáo đi theo ba tầng: kết quả hoạt động kinh doanh chính, kết quả hoạt động khác, và tổng hợp lại thành lợi nhuận trước thuế rồi sau thuế.
Mẫu B02-DN theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
|
Mã số |
Chỉ tiêu |
Nguồn số liệu |
|
01 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Phát sinh Có tài khoản 511 |
|
02 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại |
|
10 |
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ |
MS 10 = MS 01 − MS 02 |
|
11 |
Giá vốn hàng bán |
Phát sinh tài khoản 632 |
|
20 |
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ |
MS 20 = MS 10 − MS 11 |
|
21 |
Lãi, lỗ từ hoạt động bán, thanh lý bất động sản đầu tư |
Chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của hoạt động này |
|
22 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
Phát sinh tài khoản 515 |
|
23 |
Chi phí tài chính |
Phát sinh tài khoản 635 |
|
24 |
Trong đó: Chi phí đi vay |
Phần chi phí đi vay nằm trong chi phí tài chính |
|
25 |
Chi phí bán hàng |
Phát sinh tài khoản 641 |
|
26 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Phát sinh tài khoản 642 |
|
30 |
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
MS 30 = MS 20 + MS 21 + MS 22 − (MS 23 + MS 25 + MS 26) |
|
31 |
Thu nhập khác |
Phát sinh tài khoản 711 |
|
32 |
Chi phí khác |
Phát sinh tài khoản 811 |
|
40 |
Lợi nhuận khác |
MS 40 = MS 31 − MS 32 |
|
50 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
MS 50 = MS 30 + MS 40 |
|
51 |
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành |
Phát sinh tài khoản 8211 |
|
52 |
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại |
Phát sinh tài khoản 8212 |
|
60 |
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp |
MS 60 = MS 50 − (MS 51 + MS 52) |
|
70 |
Lãi cơ bản trên cổ phiếu |
Chỉ áp dụng với công ty cổ phần |
|
71 |
Lãi suy giảm trên cổ phiếu |
Tính đến tác động pha loãng |
Lưu ý về mã số 24: đây là chỉ tiêu “trong đó”, nghĩa là chi phí đi vay đã nằm trong mã số 23 và không cộng thêm lần nữa vào công thức mã số 30. Điền nhầm thành khoản trừ riêng là lỗi hay gặp.

Bảng đối chiếu mã số Thông tư 200 và Thông tư 99
Bảng này dùng khi chuyển số liệu năm trước sang mẫu mới, hoặc khi rà lại công thức trong file Excel và phần mềm.
|
Chỉ tiêu |
Mã số theo TT 200 |
Mã số theo TT 99 |
Thay đổi |
|
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
01 |
01 |
Giữ nguyên |
|
Các khoản giảm trừ doanh thu |
02 |
02 |
Giữ nguyên |
|
Doanh thu thuần |
10 |
10 |
Giữ nguyên |
|
Giá vốn hàng bán |
11 |
11 |
Giữ nguyên |
|
Lợi nhuận gộp |
20 |
20 |
Giữ nguyên |
|
Lãi, lỗ bán và thanh lý bất động sản đầu tư |
Không có |
21 |
Chỉ tiêu mới |
|
Doanh thu hoạt động tài chính |
21 |
22 |
Dịch mã số |
|
Chi phí tài chính |
22 |
23 |
Dịch mã số |
|
Chi phí lãi vay, chi phí đi vay |
23 |
24 |
Dịch mã số và đổi tên |
|
Chi phí bán hàng |
25 |
25 |
Giữ nguyên |
|
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
26 |
26 |
Giữ nguyên |
|
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
30 |
30 |
Giữ mã số, đổi công thức |
|
Thu nhập khác |
31 |
31 |
Giữ nguyên |
|
Chi phí khác |
32 |
32 |
Giữ nguyên |
|
Lợi nhuận khác |
40 |
40 |
Giữ nguyên |
|
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
50 |
50 |
Giữ nguyên |
|
Chi phí thuế TNDN hiện hành |
51 |
51 |
Giữ nguyên |
|
Chi phí thuế TNDN hoãn lại |
52 |
52 |
Giữ nguyên |
|
Lợi nhuận sau thuế |
60 |
60 |
Giữ nguyên |
|
Lãi cơ bản trên cổ phiếu |
70 |
70 |
Giữ nguyên |
|
Lãi suy giảm trên cổ phiếu |
71 |
71 |
Giữ nguyên |
Ba việc cần làm từ bảng này:
- Rà lại toàn bộ file Excel lập báo cáo, sửa công thức mã số 30 và các tham chiếu ô liên quan đến mã số 21, 22, 23, 24.
- Kiểm tra phần mềm kế toán đang dùng đã cập nhật mẫu B02-DN theo Thông tư 99/2025/TT-BTC chưa. Yêu cầu nhà cung cấp cho xem trực tiếp thay vì nhận cam kết bằng lời.
- Khi trình bày cột “Năm trước” trên báo cáo năm 2026, số liệu năm 2025 lập theo mẫu cũ cần được sắp xếp lại theo mã số mới cho tương ứng.
Mẫu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC dùng mẫu B02-DNN, thông tư này vẫn giữ nguyên hiệu lực và không bị ảnh hưởng bởi thay đổi nói trên.
Mẫu B02-DNN rút gọn hơn, không có các chỉ tiêu về bất động sản đầu tư, chi phí thuế thu nhập hoãn lại và lãi trên cổ phiếu.
|
Tiêu chí |
B02-DN (Thông tư 99/2025) |
B02-DNN (Thông tư 133/2016) |
|
Đối tượng |
Doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế |
Doanh nghiệp nhỏ và vừa |
|
Số chỉ tiêu |
Nhiều hơn, có bất động sản đầu tư và thuế hoãn lại |
Rút gọn |
|
Các khoản giảm trừ doanh thu |
Trình bày riêng tại mã số 02 |
Ghi giảm trực tiếp vào doanh thu |
|
Lãi trên cổ phiếu |
Có |
Không |
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được chọn áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC nếu phù hợp với hoạt động và yêu cầu quản lý, nhưng phải áp dụng nhất quán ít nhất trong một năm tài chính.
Cách lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 7 bước
Bước 1. Hoàn tất ghi nhận chứng từ của kỳ
Chốt việc nhập liệu, bảo đảm mọi hóa đơn bán ra, hóa đơn mua vào, phiếu nhập xuất kho và chứng từ thanh toán trong kỳ đã được ghi sổ. Đây là bước quyết định độ chính xác của toàn bộ báo cáo.
Bước 2. Chạy các bút toán cuối kỳ
Theo đúng thứ tự: trích khấu hao, phân bổ chi phí chờ phân bổ, trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng, kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu, khấu trừ thuế giá trị gia tăng, tính giá thành và kết chuyển giá vốn.
Chi tiết bộ bút toán này có trong bài tổng hợp các nghiệp vụ kế toán cơ bản trong doanh nghiệp.
Bước 3. Kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả
Kết chuyển doanh thu và thu nhập vào bên Có tài khoản 911, kết chuyển chi phí vào bên Nợ tài khoản 911, tính chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp rồi kết chuyển kết quả sang tài khoản 421.
Sau bước này, tài khoản 911 phải có số dư bằng 0. Còn số dư nghĩa là thiếu bút toán kết chuyển.
Bước 4. Lấy số liệu từng chỉ tiêu
Lấy số phát sinh của các tài khoản tương ứng theo bảng nguồn số liệu ở phần trên. Lưu ý lấy số phát sinh trong kỳ, không lấy số dư.
Bước 5. Tính các chỉ tiêu tổng hợp
Áp dụng năm công thức: mã số 10, 20, 30, 40, 50 và 60. Đây là chỗ cần đặc biệt cẩn thận với công thức mã số 30 theo quy định mới.
Bước 6. Điền cột năm trước
Lấy từ báo cáo kỳ trước, sắp xếp lại theo mã số mới nếu kỳ trước lập theo mẫu cũ.
Bước 7. Kiểm tra chéo trước khi phát hành
|
Kiểm tra |
Cách làm |
|
Doanh thu |
So mã số 01 với tổng doanh thu trên tờ khai thuế giá trị gia tăng cả năm, giải thích được chênh lệch |
|
Giá vốn |
So mã số 11 với báo cáo nhập xuất tồn |
|
Lợi nhuận sau thuế |
So mã số 60 với số dư tài khoản 421 tăng trong kỳ |
|
Thuế thu nhập doanh nghiệp |
So mã số 51 với tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp |
|
Tính liên kết |
Lợi nhuận sau thuế phải khớp với chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo tình hình tài chính và báo cáo lưu chuyển tiền tệ |
Ví dụ lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Công ty TNHH Thành Phát, năm tài chính 2026, đơn vị tính: triệu đồng.
Số liệu từ sổ kế toán:
|
Tài khoản |
Nội dung |
Số phát sinh |
|
511 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
62.400 |
|
521 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
900 |
|
632 |
Giá vốn hàng bán |
44.100 |
|
515 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
320 |
|
635 |
Chi phí tài chính, trong đó chi phí đi vay 1.850 |
2.100 |
|
641 |
Chi phí bán hàng |
6.300 |
|
642 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
4.500 |
|
711 |
Thu nhập khác |
240 |
|
811 |
Chi phí khác |
90 |
|
8211 |
Chi phí thuế TNDN hiện hành |
921 |
|
8212 |
Chi phí thuế TNDN hoãn lại |
0 |
Trong kỳ không có hoạt động bán và thanh lý bất động sản đầu tư nên mã số 21 để trống.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
|
Mã số |
Chỉ tiêu |
Năm 2026 |
Cách tính |
|
01 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
62.400 |
Từ TK 511 |
|
02 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
900 |
Từ TK 521 |
|
10 |
Doanh thu thuần |
61.500 |
62.400 − 900 |
|
11 |
Giá vốn hàng bán |
44.100 |
Từ TK 632 |
|
20 |
Lợi nhuận gộp |
17.400 |
61.500 − 44.100 |
|
21 |
Lãi, lỗ bán và thanh lý bất động sản đầu tư |
0 |
Không phát sinh |
|
22 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
320 |
Từ TK 515 |
|
23 |
Chi phí tài chính |
2.100 |
Từ TK 635 |
|
24 |
Trong đó: Chi phí đi vay |
1.850 |
Phần đi vay trong TK 635 |
|
25 |
Chi phí bán hàng |
6.300 |
Từ TK 641 |
|
26 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
4.500 |
Từ TK 642 |
|
30 |
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
4.820 |
17.400 + 0 + 320 − (2.100 + 6.300 + 4.500) |
|
31 |
Thu nhập khác |
240 |
Từ TK 711 |
|
32 |
Chi phí khác |
90 |
Từ TK 811 |
|
40 |
Lợi nhuận khác |
150 |
240 − 90 |
|
50 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
4.970 |
4.820 + 150 |
|
51 |
Chi phí thuế TNDN hiện hành |
921 |
Từ TK 8211 |
|
52 |
Chi phí thuế TNDN hoãn lại |
0 |
Từ TK 8212 |
|
60 |
Lợi nhuận sau thuế |
4.049 |
4.970 − 921 |
Lưu ý mã số 24 là chỉ tiêu “trong đó” nên không tham gia vào công thức mã số 30. Nếu trừ thêm 1.850 lần nữa, kết quả sẽ sai.
Về thuế suất, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 quy định 15% với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng, 17% với doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng, và 20% với các trường hợp còn lại. Công ty trong ví dụ có doanh thu 62,4 tỷ nên áp dụng 20%.
Đọc và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo không chỉ để nộp mà còn để đọc. Ba nhóm chỉ số nên tính từ chính báo cáo này.
|
Chỉ số |
Công thức |
Ý nghĩa |
Ví dụ Thành Phát |
|
Biên lợi nhuận gộp |
MS 20 ÷ MS 10 |
Khả năng định giá và kiểm soát giá vốn |
17.400 ÷ 61.500 = 28,3% |
|
Tỷ lệ chi phí bán hàng |
MS 25 ÷ MS 10 |
Chi phí bán hàng có tương xứng doanh thu không |
6.300 ÷ 61.500 = 10,2% |
|
Tỷ lệ chi phí quản lý |
MS 26 ÷ MS 10 |
Bộ máy quản lý có nặng không |
4.500 ÷ 61.500 = 7,3% |
|
Biên lợi nhuận thuần |
MS 30 ÷ MS 10 |
Hiệu quả hoạt động chính |
4.820 ÷ 61.500 = 7,8% |
|
Biên lợi nhuận sau thuế |
MS 60 ÷ MS 10 |
Cứ 100 đồng doanh thu giữ lại được bao nhiêu |
4.049 ÷ 61.500 = 6,6% |
|
Tỷ trọng chi phí đi vay |
MS 24 ÷ MS 20 |
Lãi vay ăn bao nhiêu phần lợi nhuận gộp |
1.850 ÷ 17.400 = 10,6% |
Đọc theo chiều dọc cho thấy tiền rơi rụng ở đâu. Ở ví dụ trên, chi phí bán hàng và quản lý cộng lại lấy đi 10.800 trên 17.400 lợi nhuận gộp, tức hơn 62%. Nếu muốn cải thiện lợi nhuận, đây là chỗ đáng xử lý trước khi nghĩ đến tăng giá bán.
Cách phân tích các tầng lợi nhuận sâu hơn có trong bài lợi nhuận là gì.
Tám lỗi thường gặp khi lập báo cáo
|
Lỗi |
Hậu quả |
Cách phòng |
|
Dùng mã số theo Thông tư 200 cho báo cáo năm 2026 |
Sai mẫu báo cáo tài chính |
Đối chiếu bảng chuyển đổi mã số ở trên |
|
Áp dụng công thức mã số 30 cũ |
Lợi nhuận thuần sai |
Dùng công thức MS 30 = 20 + 21 + 22 − (23 + 25 + 26) |
|
Trừ mã số 24 vào công thức mã số 30 |
Lợi nhuận thuần thiếu đi phần chi phí đi vay |
Nhớ mã số 24 là chỉ tiêu “trong đó” của mã số 23 |
|
Lấy số dư thay vì số phát sinh |
Số liệu sai hoàn toàn |
Kiểm tra lại nguồn lấy số của từng chỉ tiêu |
|
Quên kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu |
Doanh thu thuần bị thổi phồng |
Đưa vào checklist khóa sổ |
|
Ghi doanh thu mà quên giá vốn tương ứng |
Lợi nhuận gộp sai, tồn kho ảo |
Đối chiếu mã số 11 với báo cáo nhập xuất tồn |
|
Gộp chi phí bán hàng và quản lý làm một |
Mất khả năng phân tích, sai chỉ tiêu |
Phân bổ chi phí theo bộ phận ngay khi nhập chứng từ |
|
Không đối chiếu với báo cáo khác trong bộ |
Bộ báo cáo không nhất quán |
Chạy bảng kiểm tra chéo ở Bước 7 |
Lập báo cáo tự động trên phần mềm
Khi số liệu vận hành và số liệu kế toán nằm chung một cơ sở dữ liệu, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh không phải là việc lập lại từ đầu mỗi kỳ mà chỉ là kết xuất.
Phân hệ tài chính kế toán của Arito ERP xử lý phần này:
- Biểu mẫu báo cáo tài chính cập nhật theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng từ 01/01/2026 và Thông tư 133/2016/TT-BTC
- Bút toán sinh tự động từ chứng từ bán hàng, mua hàng, kho, lương nên số liệu đưa vào báo cáo không phải nhập lại
- Chạy bộ bút toán kết chuyển cuối kỳ theo đúng thứ tự chỉ bằng một thao tác
- Bấm vào một con số trên báo cáo để lần xuống chứng từ gốc, thuận tiện khi cần giải trình
- Xem báo cáo kết quả kinh doanh theo bộ phận, sản phẩm, dự án hoặc công trình, không chỉ theo toàn công ty
- Xem được số liệu bất kỳ lúc nào mà không cần chờ khóa sổ
Đăng ký demo để xem báo cáo chạy trên dữ liệu thực tế của doanh nghiệp bạn.
Câu hỏi thường gặp
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là gì?
Là báo cáo tài chính phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh chính, hoạt động tài chính và các hoạt động khác.
Năm 2026 lập báo cáo theo mẫu nào?
Mẫu B02-DN theo Phụ lục IV Thông tư 99/2025/TT-BTC, áp dụng từ 01/01/2026 thay cho Thông tư 200/2014/TT-BTC. Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC dùng mẫu B02-DNN.
Mẫu B02-DN theo Thông tư 99 khác gì Thông tư 200?
Bổ sung chỉ tiêu lãi, lỗ từ hoạt động bán và thanh lý bất động sản đầu tư tại mã số 21, dịch chuyển mã số của doanh thu tài chính, chi phí tài chính và chi phí đi vay, đồng thời đổi công thức tính mã số 30.
Công thức tính lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là gì?
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC: mã số 30 bằng mã số 20 cộng mã số 21 cộng mã số 22 trừ tổng của mã số 23, 25 và 26.
Mã số 24 có trừ vào lợi nhuận thuần không?
Không. Mã số 24 là chỉ tiêu “trong đó”, thể hiện phần chi phí đi vay đã nằm trong mã số 23. Trừ thêm lần nữa sẽ làm lợi nhuận thuần bị tính thiếu.
Báo cáo kết quả kinh doanh khác báo cáo tình hình tài chính thế nào?
Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh dòng chảy trong cả một kỳ, còn báo cáo tình hình tài chính, tên gọi mới của bảng cân đối kế toán, phản ánh trạng thái tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm.
Số liệu năm trước trình bày thế nào khi mẫu thay đổi?
Sắp xếp lại số liệu năm 2025 theo mã số của mẫu mới cho tương ứng với từng chỉ tiêu, để hai cột so sánh được với nhau.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có được dùng mẫu B02-DN không?
Được. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chọn áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC nếu phù hợp với hoạt động và yêu cầu quản lý, nhưng phải áp dụng nhất quán ít nhất trong một năm tài chính.
Tổng kết
Từ kỳ báo cáo năm 2026, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lập theo mẫu B02-DN của Thông tư 99/2025/TT-BTC. Thay đổi không lớn về số lượng chỉ tiêu nhưng đủ để làm sai báo cáo nếu dùng công thức cũ: có thêm chỉ tiêu về bất động sản đầu tư, mã số của doanh thu và chi phí tài chính dịch một bậc, và công thức mã số 30 đã khác.
Ba việc nên làm ngay: rà lại công thức trong file Excel lập báo cáo, yêu cầu nhà cung cấp phần mềm demo trực tiếp mẫu B02-DN theo thông tư mới, và sắp xếp lại số liệu năm 2025 theo mã số mới để cột so sánh có ý nghĩa.
Doanh nghiệp nên đối chiếu trực tiếp với Phụ lục IV Thông tư 99/2025/TT-BTC trước khi phát hành báo cáo chính thức.
Cần tư vấn về giải pháp kế toán đáp ứng chế độ mới, liên hệ với Arito.
Chia sẻ
Bài viết liên quan:

SAFEBOOKS.VN – Phần mềm kế toán cho mọi doanh nghiệp
Phần mềm kế toán Safebooks
Đơn giản – Thông minh – Hiệu quả

Giới thiệu phần mềm xử lý hoá đơn điện tử đầu vào tự động ARITO INVOICE
Bạn đang đau đầu với việc xử lý xếp hóa đơn đầu vào chờ ghi sổ. Bạn tốn nhiều thời gian cho việc xử lý

ARITO Đồng Hành Ra Mắt Và Bàn Giao Unified Platform (UP) – Nền Tảng Quản Trị Số Dành Cho Tổ Chức Xã Hội
Ngày 11/08/2026, Unified Platform (UP) – nền tảng quản trị số dành riêng cho các tổ chức xã hội – chính thức được ra mắt

Bậc Lương Là Gì? Cách Tính Và Quy Định Mới 2026
Bậc lương là một mức phân chia trong thang lương, được sử dụng để xác định mức tiền lương tương ứng với từng vị trí,

8 Mẫu báo cáo bán hàng phổ biến, chuẩn quy định 2026
Báo cáo bán hàng giúp doanh nghiệp tổng hợp và phân tích dữ liệu về doanh thu, đơn hàng, sản phẩm, khách hàng và hiệu



