lập báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: mẫu B02-DN theo Thông tư 99/2025 và cách lập

Mục lục

Từ kỳ báo cáo năm 2026, doanh nghiệp lập báo cáo tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thay cho Thông tư 200/2014/TT-BTC. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vẫn mang mã B02-DN nhưng mã số một số chỉ tiêu đã dịch chuyển và có chỉ tiêu mới.

Bài viết trình bày kết cấu mẫu B02-DN theo quy định mới, bảng đối chiếu mã số cũ và mới để chuyển đổi, nguồn số liệu của từng chỉ tiêu và ví dụ lập bằng số cụ thể.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là gì?

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một trong bốn báo cáo bắt buộc của bộ báo cáo tài chính, phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh chính, hoạt động tài chính và các hoạt động khác.

Khác với báo cáo tình hình tài chính phản ánh trạng thái tại một thời điểm, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh dòng chảy trong cả một kỳ.

Bộ báo cáo tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC:

Mẫu số

Tên báo cáo

Ghi chú

B 01-DN

Báo cáo tình hình tài chính

Trước đây gọi là Bảng cân đối kế toán

B 02-DN

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

B 03-DN

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

B 09-DN

Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Việc đổi tên “Bảng cân đối kế toán” thành “Báo cáo tình hình tài chính” là thay đổi dễ nhận thấy nhất, tiệm cận cách gọi theo thông lệ quốc tế.

Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo có 5 cột:

Cột

Nội dung

Chỉ tiêu

Tên khoản mục

Mã số

Mã của chỉ tiêu, dùng để đối chiếu và nhập liệu

Thuyết minh

Số hiệu mục thuyết minh tương ứng

Năm nay

Số liệu kỳ báo cáo

Năm trước

Số liệu kỳ so sánh

Về nội dung, báo cáo đi theo ba tầng: kết quả hoạt động kinh doanh chính, kết quả hoạt động khác, và tổng hợp lại thành lợi nhuận trước thuế rồi sau thuế.

Một mẫu báo cáo kết quả kinh doanh với số liệu giả định

Mẫu B02-DN theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

lập báo cáo kết quả kinh doanh 312

Mã số

Chỉ tiêu

Nguồn số liệu

01

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Phát sinh Có tài khoản 511

02

Các khoản giảm trừ doanh thu

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

10

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

MS 10 = MS 01 − MS 02

11

Giá vốn hàng bán

Phát sinh tài khoản 632

20

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

MS 20 = MS 10 − MS 11

21

Lãi, lỗ từ hoạt động bán, thanh lý bất động sản đầu tư

Chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của hoạt động này

22

Doanh thu hoạt động tài chính

Phát sinh tài khoản 515

23

Chi phí tài chính

Phát sinh tài khoản 635

24

Trong đó: Chi phí đi vay

Phần chi phí đi vay nằm trong chi phí tài chính

25

Chi phí bán hàng

Phát sinh tài khoản 641

26

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Phát sinh tài khoản 642

30

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

MS 30 = MS 20 + MS 21 + MS 22 − (MS 23 + MS 25 + MS 26)

31

Thu nhập khác

Phát sinh tài khoản 711

32

Chi phí khác

Phát sinh tài khoản 811

40

Lợi nhuận khác

MS 40 = MS 31 − MS 32

50

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

MS 50 = MS 30 + MS 40

51

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Phát sinh tài khoản 8211

52

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Phát sinh tài khoản 8212

60

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

MS 60 = MS 50 − (MS 51 + MS 52)

70

Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Chỉ áp dụng với công ty cổ phần

71

Lãi suy giảm trên cổ phiếu

Tính đến tác động pha loãng

Lưu ý về mã số 24: đây là chỉ tiêu “trong đó”, nghĩa là chi phí đi vay đã nằm trong mã số 23 và không cộng thêm lần nữa vào công thức mã số 30. Điền nhầm thành khoản trừ riêng là lỗi hay gặp.

lập báo cáo kết quả kinh doanh

Bảng đối chiếu mã số Thông tư 200 và Thông tư 99

Bảng này dùng khi chuyển số liệu năm trước sang mẫu mới, hoặc khi rà lại công thức trong file Excel và phần mềm.

Chỉ tiêu

Mã số theo TT 200

Mã số theo TT 99

Thay đổi

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

01

01

Giữ nguyên

Các khoản giảm trừ doanh thu

02

02

Giữ nguyên

Doanh thu thuần

10

10

Giữ nguyên

Giá vốn hàng bán

11

11

Giữ nguyên

Lợi nhuận gộp

20

20

Giữ nguyên

Lãi, lỗ bán và thanh lý bất động sản đầu tư

Không có

21

Chỉ tiêu mới

Doanh thu hoạt động tài chính

21

22

Dịch mã số

Chi phí tài chính

22

23

Dịch mã số

Chi phí lãi vay, chi phí đi vay

23

24

Dịch mã số và đổi tên

Chi phí bán hàng

25

25

Giữ nguyên

Chi phí quản lý doanh nghiệp

26

26

Giữ nguyên

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

30

30

Giữ mã số, đổi công thức

Thu nhập khác

31

31

Giữ nguyên

Chi phí khác

32

32

Giữ nguyên

Lợi nhuận khác

40

40

Giữ nguyên

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

50

50

Giữ nguyên

Chi phí thuế TNDN hiện hành

51

51

Giữ nguyên

Chi phí thuế TNDN hoãn lại

52

52

Giữ nguyên

Lợi nhuận sau thuế

60

60

Giữ nguyên

Lãi cơ bản trên cổ phiếu

70

70

Giữ nguyên

Lãi suy giảm trên cổ phiếu

71

71

Giữ nguyên

Ba việc cần làm từ bảng này:

  1. Rà lại toàn bộ file Excel lập báo cáo, sửa công thức mã số 30 và các tham chiếu ô liên quan đến mã số 21, 22, 23, 24.
  2. Kiểm tra phần mềm kế toán đang dùng đã cập nhật mẫu B02-DN theo Thông tư 99/2025/TT-BTC chưa. Yêu cầu nhà cung cấp cho xem trực tiếp thay vì nhận cam kết bằng lời.
  3. Khi trình bày cột “Năm trước” trên báo cáo năm 2026, số liệu năm 2025 lập theo mẫu cũ cần được sắp xếp lại theo mã số mới cho tương ứng.

Mẫu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC dùng mẫu B02-DNN, thông tư này vẫn giữ nguyên hiệu lực và không bị ảnh hưởng bởi thay đổi nói trên.

Mẫu B02-DNN rút gọn hơn, không có các chỉ tiêu về bất động sản đầu tư, chi phí thuế thu nhập hoãn lại và lãi trên cổ phiếu.

Tiêu chí

B02-DN (Thông tư 99/2025)

B02-DNN (Thông tư 133/2016)

Đối tượng

Doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Số chỉ tiêu

Nhiều hơn, có bất động sản đầu tư và thuế hoãn lại

Rút gọn

Các khoản giảm trừ doanh thu

Trình bày riêng tại mã số 02

Ghi giảm trực tiếp vào doanh thu

Lãi trên cổ phiếu

Không

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được chọn áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC nếu phù hợp với hoạt động và yêu cầu quản lý, nhưng phải áp dụng nhất quán ít nhất trong một năm tài chính.

Cách lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 7 bước

Bước 1. Hoàn tất ghi nhận chứng từ của kỳ

Chốt việc nhập liệu, bảo đảm mọi hóa đơn bán ra, hóa đơn mua vào, phiếu nhập xuất kho và chứng từ thanh toán trong kỳ đã được ghi sổ. Đây là bước quyết định độ chính xác của toàn bộ báo cáo.

Bước 2. Chạy các bút toán cuối kỳ

Theo đúng thứ tự: trích khấu hao, phân bổ chi phí chờ phân bổ, trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng, kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu, khấu trừ thuế giá trị gia tăng, tính giá thành và kết chuyển giá vốn.

Chi tiết bộ bút toán này có trong bài tổng hợp các nghiệp vụ kế toán cơ bản trong doanh nghiệp.

Bước 3. Kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả

Kết chuyển doanh thu và thu nhập vào bên Có tài khoản 911, kết chuyển chi phí vào bên Nợ tài khoản 911, tính chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp rồi kết chuyển kết quả sang tài khoản 421.

Sau bước này, tài khoản 911 phải có số dư bằng 0. Còn số dư nghĩa là thiếu bút toán kết chuyển.

Bước 4. Lấy số liệu từng chỉ tiêu

Lấy số phát sinh của các tài khoản tương ứng theo bảng nguồn số liệu ở phần trên. Lưu ý lấy số phát sinh trong kỳ, không lấy số dư.

Bước 5. Tính các chỉ tiêu tổng hợp

Áp dụng năm công thức: mã số 10, 20, 30, 40, 50 và 60. Đây là chỗ cần đặc biệt cẩn thận với công thức mã số 30 theo quy định mới.

Bước 6. Điền cột năm trước

Lấy từ báo cáo kỳ trước, sắp xếp lại theo mã số mới nếu kỳ trước lập theo mẫu cũ.

Bước 7. Kiểm tra chéo trước khi phát hành

Kiểm tra

Cách làm

Doanh thu

So mã số 01 với tổng doanh thu trên tờ khai thuế giá trị gia tăng cả năm, giải thích được chênh lệch

Giá vốn

So mã số 11 với báo cáo nhập xuất tồn

Lợi nhuận sau thuế

So mã số 60 với số dư tài khoản 421 tăng trong kỳ

Thuế thu nhập doanh nghiệp

So mã số 51 với tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Tính liên kết

Lợi nhuận sau thuế phải khớp với chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo tình hình tài chính và báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Ví dụ lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Công ty TNHH Thành Phát, năm tài chính 2026, đơn vị tính: triệu đồng.

Số liệu từ sổ kế toán:

Tài khoản

Nội dung

Số phát sinh

511

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

62.400

521

Các khoản giảm trừ doanh thu

900

632

Giá vốn hàng bán

44.100

515

Doanh thu hoạt động tài chính

320

635

Chi phí tài chính, trong đó chi phí đi vay 1.850

2.100

641

Chi phí bán hàng

6.300

642

Chi phí quản lý doanh nghiệp

4.500

711

Thu nhập khác

240

811

Chi phí khác

90

8211

Chi phí thuế TNDN hiện hành

921

8212

Chi phí thuế TNDN hoãn lại

0

Trong kỳ không có hoạt động bán và thanh lý bất động sản đầu tư nên mã số 21 để trống.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Mã số

Chỉ tiêu

Năm 2026

Cách tính

01

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

62.400

Từ TK 511

02

Các khoản giảm trừ doanh thu

900

Từ TK 521

10

Doanh thu thuần

61.500

62.400 − 900

11

Giá vốn hàng bán

44.100

Từ TK 632

20

Lợi nhuận gộp

17.400

61.500 − 44.100

21

Lãi, lỗ bán và thanh lý bất động sản đầu tư

0

Không phát sinh

22

Doanh thu hoạt động tài chính

320

Từ TK 515

23

Chi phí tài chính

2.100

Từ TK 635

24

Trong đó: Chi phí đi vay

1.850

Phần đi vay trong TK 635

25

Chi phí bán hàng

6.300

Từ TK 641

26

Chi phí quản lý doanh nghiệp

4.500

Từ TK 642

30

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

4.820

17.400 + 0 + 320 − (2.100 + 6.300 + 4.500)

31

Thu nhập khác

240

Từ TK 711

32

Chi phí khác

90

Từ TK 811

40

Lợi nhuận khác

150

240 − 90

50

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

4.970

4.820 + 150

51

Chi phí thuế TNDN hiện hành

921

Từ TK 8211

52

Chi phí thuế TNDN hoãn lại

0

Từ TK 8212

60

Lợi nhuận sau thuế

4.049

4.970 − 921

Lưu ý mã số 24 là chỉ tiêu “trong đó” nên không tham gia vào công thức mã số 30. Nếu trừ thêm 1.850 lần nữa, kết quả sẽ sai.

Về thuế suất, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 quy định 15% với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng, 17% với doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng, và 20% với các trường hợp còn lại. Công ty trong ví dụ có doanh thu 62,4 tỷ nên áp dụng 20%.

Đọc và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo không chỉ để nộp mà còn để đọc. Ba nhóm chỉ số nên tính từ chính báo cáo này.

Chỉ số

Công thức

Ý nghĩa

Ví dụ Thành Phát

Biên lợi nhuận gộp

MS 20 ÷ MS 10

Khả năng định giá và kiểm soát giá vốn

17.400 ÷ 61.500 = 28,3%

Tỷ lệ chi phí bán hàng

MS 25 ÷ MS 10

Chi phí bán hàng có tương xứng doanh thu không

6.300 ÷ 61.500 = 10,2%

Tỷ lệ chi phí quản lý

MS 26 ÷ MS 10

Bộ máy quản lý có nặng không

4.500 ÷ 61.500 = 7,3%

Biên lợi nhuận thuần

MS 30 ÷ MS 10

Hiệu quả hoạt động chính

4.820 ÷ 61.500 = 7,8%

Biên lợi nhuận sau thuế

MS 60 ÷ MS 10

Cứ 100 đồng doanh thu giữ lại được bao nhiêu

4.049 ÷ 61.500 = 6,6%

Tỷ trọng chi phí đi vay

MS 24 ÷ MS 20

Lãi vay ăn bao nhiêu phần lợi nhuận gộp

1.850 ÷ 17.400 = 10,6%

Đọc theo chiều dọc cho thấy tiền rơi rụng ở đâu. Ở ví dụ trên, chi phí bán hàng và quản lý cộng lại lấy đi 10.800 trên 17.400 lợi nhuận gộp, tức hơn 62%. Nếu muốn cải thiện lợi nhuận, đây là chỗ đáng xử lý trước khi nghĩ đến tăng giá bán.

Cách phân tích các tầng lợi nhuận sâu hơn có trong bài lợi nhuận là gì.

Tám lỗi thường gặp khi lập báo cáo

Lỗi

Hậu quả

Cách phòng

Dùng mã số theo Thông tư 200 cho báo cáo năm 2026

Sai mẫu báo cáo tài chính

Đối chiếu bảng chuyển đổi mã số ở trên

Áp dụng công thức mã số 30 cũ

Lợi nhuận thuần sai

Dùng công thức MS 30 = 20 + 21 + 22 − (23 + 25 + 26)

Trừ mã số 24 vào công thức mã số 30

Lợi nhuận thuần thiếu đi phần chi phí đi vay

Nhớ mã số 24 là chỉ tiêu “trong đó” của mã số 23

Lấy số dư thay vì số phát sinh

Số liệu sai hoàn toàn

Kiểm tra lại nguồn lấy số của từng chỉ tiêu

Quên kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần bị thổi phồng

Đưa vào checklist khóa sổ

Ghi doanh thu mà quên giá vốn tương ứng

Lợi nhuận gộp sai, tồn kho ảo

Đối chiếu mã số 11 với báo cáo nhập xuất tồn

Gộp chi phí bán hàng và quản lý làm một

Mất khả năng phân tích, sai chỉ tiêu

Phân bổ chi phí theo bộ phận ngay khi nhập chứng từ

Không đối chiếu với báo cáo khác trong bộ

Bộ báo cáo không nhất quán

Chạy bảng kiểm tra chéo ở Bước 7

Lập báo cáo tự động trên phần mềm

Khi số liệu vận hành và số liệu kế toán nằm chung một cơ sở dữ liệu, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh không phải là việc lập lại từ đầu mỗi kỳ mà chỉ là kết xuất.

Phân hệ tài chính kế toán của Arito ERP xử lý phần này:

  • Biểu mẫu báo cáo tài chính cập nhật theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng từ 01/01/2026 và Thông tư 133/2016/TT-BTC
  • Bút toán sinh tự động từ chứng từ bán hàng, mua hàng, kho, lương nên số liệu đưa vào báo cáo không phải nhập lại
  • Chạy bộ bút toán kết chuyển cuối kỳ theo đúng thứ tự chỉ bằng một thao tác
  • Bấm vào một con số trên báo cáo để lần xuống chứng từ gốc, thuận tiện khi cần giải trình
  • Xem báo cáo kết quả kinh doanh theo bộ phận, sản phẩm, dự án hoặc công trình, không chỉ theo toàn công ty
  • Xem được số liệu bất kỳ lúc nào mà không cần chờ khóa sổ

Đăng ký demo để xem báo cáo chạy trên dữ liệu thực tế của doanh nghiệp bạn.

Câu hỏi thường gặp

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là gì?

Là báo cáo tài chính phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh chính, hoạt động tài chính và các hoạt động khác.

Năm 2026 lập báo cáo theo mẫu nào?

Mẫu B02-DN theo Phụ lục IV Thông tư 99/2025/TT-BTC, áp dụng từ 01/01/2026 thay cho Thông tư 200/2014/TT-BTC. Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC dùng mẫu B02-DNN.

Mẫu B02-DN theo Thông tư 99 khác gì Thông tư 200?

Bổ sung chỉ tiêu lãi, lỗ từ hoạt động bán và thanh lý bất động sản đầu tư tại mã số 21, dịch chuyển mã số của doanh thu tài chính, chi phí tài chính và chi phí đi vay, đồng thời đổi công thức tính mã số 30.

Công thức tính lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là gì?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC: mã số 30 bằng mã số 20 cộng mã số 21 cộng mã số 22 trừ tổng của mã số 23, 25 và 26.

Mã số 24 có trừ vào lợi nhuận thuần không?

Không. Mã số 24 là chỉ tiêu “trong đó”, thể hiện phần chi phí đi vay đã nằm trong mã số 23. Trừ thêm lần nữa sẽ làm lợi nhuận thuần bị tính thiếu.

Báo cáo kết quả kinh doanh khác báo cáo tình hình tài chính thế nào?

Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh dòng chảy trong cả một kỳ, còn báo cáo tình hình tài chính, tên gọi mới của bảng cân đối kế toán, phản ánh trạng thái tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm.

Số liệu năm trước trình bày thế nào khi mẫu thay đổi?

Sắp xếp lại số liệu năm 2025 theo mã số của mẫu mới cho tương ứng với từng chỉ tiêu, để hai cột so sánh được với nhau.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có được dùng mẫu B02-DN không?

Được. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chọn áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC nếu phù hợp với hoạt động và yêu cầu quản lý, nhưng phải áp dụng nhất quán ít nhất trong một năm tài chính.

Tổng kết

Từ kỳ báo cáo năm 2026, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lập theo mẫu B02-DN của Thông tư 99/2025/TT-BTC. Thay đổi không lớn về số lượng chỉ tiêu nhưng đủ để làm sai báo cáo nếu dùng công thức cũ: có thêm chỉ tiêu về bất động sản đầu tư, mã số của doanh thu và chi phí tài chính dịch một bậc, và công thức mã số 30 đã khác.

Ba việc nên làm ngay: rà lại công thức trong file Excel lập báo cáo, yêu cầu nhà cung cấp phần mềm demo trực tiếp mẫu B02-DN theo thông tư mới, và sắp xếp lại số liệu năm 2025 theo mã số mới để cột so sánh có ý nghĩa.

Doanh nghiệp nên đối chiếu trực tiếp với Phụ lục IV Thông tư 99/2025/TT-BTC trước khi phát hành báo cáo chính thức.

Cần tư vấn về giải pháp kế toán đáp ứng chế độ mới, liên hệ với Arito.

Chia sẻ

Bài viết liên quan:

Tài nguyên yêu cầu được gửi qua email

Arito sẽ liên hệ lại quý Anh/Chị ngay!