- Arito - Phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP
- Tin tức
- Kế hoạch sản xuất là gì? Quy trình lập kế hoạch hiệu quả
Kế hoạch sản xuất là gì? Quy trình lập kế hoạch hiệu quả
Mục lục
Kế hoạch sản xuất tồn tại để trả lời ba câu hỏi: sản xuất cái gì, bao nhiêu, và khi nào. Nghe đơn giản, nhưng phần lớn nhà máy vẫn lập kế hoạch bằng cảm tính rồi tuần nào cũng phải chữa cháy.
Bài viết này đi qua quy trình lập kế hoạch sản xuất theo 7 bước, kèm một ví dụ tính bằng số thật từ đơn hàng đến nhu cầu vật tư, và ba mẫu bảng bạn có thể sao chép về dùng ngay.
Kế hoạch sản xuất là gì?
Kế hoạch sản xuất là tài liệu xác định doanh nghiệp sẽ sản xuất sản phẩm nào, số lượng bao nhiêu, trong khoảng thời gian nào, sử dụng nguồn lực gì, sao cho đáp ứng nhu cầu khách hàng với chi phí hợp lý.
Một kế hoạch sản xuất dùng được phải trả lời đủ năm câu hỏi:
|
Câu hỏi |
Nội dung xác định |
|
Sản xuất gì |
Danh mục sản phẩm, quy cách, phiên bản |
|
Bao nhiêu |
Số lượng theo từng kỳ, có tính đến tồn kho và hàng lỗi |
|
Khi nào |
Ngày bắt đầu, ngày hoàn thành từng lô |
|
Ở đâu, bằng gì |
Chuyền nào, máy nào, khuôn nào |
|
Cần gì |
Nguyên vật liệu, nhân lực, thời gian đặt hàng trước |
Nếu kế hoạch chỉ có hai cột “sản phẩm” và “số lượng” thì đó là mục tiêu, không phải kế hoạch.
Bốn cấp kế hoạch sản xuất
Nhầm lẫn giữa các cấp là nguyên nhân khiến kế hoạch tháng và lịch sản xuất tuần luôn đá nhau.
|
Cấp |
Tên gọi |
Tầm nhìn |
Đơn vị |
Ai lập |
|
1 |
Kế hoạch tổng thể (S&OP) |
6 đến 18 tháng |
Nhóm sản phẩm, giá trị |
Ban giám đốc, kinh doanh, sản xuất |
|
2 |
Lịch sản xuất chính (MPS) |
1 đến 3 tháng |
Mã sản phẩm cụ thể |
Bộ phận kế hoạch |
|
3 |
Kế hoạch nhu cầu vật tư (MRP) |
Theo MPS |
Mã nguyên vật liệu |
Kế hoạch và mua hàng |
|
4 |
Lịch trình chi tiết |
Tuần, ngày, ca |
Lệnh sản xuất trên từng máy |
Bộ phận điều độ |
Cấp 4 chính là phần giao với điều hành sản xuất. Kế hoạch dừng ở chỗ giao lệnh, điều hành bắt đầu từ đó.
Các loại kế hoạch sản xuất theo mô hình hoạt động
|
Mô hình |
Cách lập kế hoạch |
Phù hợp với |
|
Sản xuất theo đơn hàng (MTO) |
Chỉ mở lệnh khi có đơn, tồn thành phẩm gần bằng 0 |
Sản phẩm tùy chỉnh, giá trị cao |
|
Sản xuất để tồn kho (MTS) |
Dựa trên dự báo, giữ tồn an toàn |
Hàng tiêu dùng, nhu cầu ổn định |
|
Lắp ráp theo đơn hàng (ATO) |
Sản xuất sẵn bán thành phẩm, lắp ráp khi có đơn |
Sản phẩm nhiều biến thể từ ít linh kiện chung |
|
Sản xuất theo dự án |
Lập kế hoạch theo tiến độ từng dự án |
Cơ khí chế tạo, đóng tàu, xây lắp |
Chọn sai mô hình dẫn đến hai thái cực quen thuộc: tồn kho thành phẩm chất đầy kho mà vẫn giao trễ, hoặc lúc nào cũng chạy gấp và trả tiền tăng ca liên tục.
Quy trình lập kế hoạch sản xuất theo 7 bước
Bước 1. Thu thập nhu cầu
Gộp ba nguồn: đơn hàng đã ký, đơn hàng dự kiến từ bộ phận kinh doanh, và dự báo dựa trên lịch sử bán hàng. Với hàng có tính mùa vụ, cần lấy dữ liệu ít nhất hai năm gần nhất để nhận diện chu kỳ.
Ghi rõ độ tin cậy của từng nguồn. Đơn đã ký có cọc khác hẳn đơn “khách nói sẽ đặt”.
Bước 2. Xác định số lượng cần sản xuất
Số lượng cần sản xuất = Nhu cầu kỳ + Tồn kho an toàn cuối kỳ − Tồn kho đầu kỳ − Hàng đang trên đường
Nhớ cộng thêm phần bù cho tỷ lệ hao hụt và phế phẩm dự kiến. Nếu tỷ lệ phế phẩm là 3% mà kế hoạch không tính bù, sản lượng đạt sẽ luôn thiếu.
Bước 3. Kiểm tra năng lực sản xuất
So sánh nhu cầu giờ máy và giờ công với năng lực khả dụng:
Năng lực khả dụng = Số máy × Số giờ mỗi ca × Số ca × Số ngày làm việc × Hệ số hiệu suất
Hệ số hiệu suất phản ánh thời gian dừng máy, chuyển đổi khuôn, bảo trì. Đa số nhà máy nằm trong khoảng 0,80 đến 0,90. Dùng hệ số 1,0 là cách nhanh nhất để có một bản kế hoạch không bao giờ thực hiện được.
Nếu nhu cầu vượt năng lực, bốn hướng xử lý: tăng ca, thuê gia công ngoài, dời hạn giao với khách, hoặc điều chỉnh thứ tự ưu tiên đơn hàng.
Bước 4. Lập lịch sản xuất chính (MPS)
Phân bổ số lượng theo từng tuần cho từng mã sản phẩm, có tính đến ngày giao hàng và thời gian sản xuất. Nguyên tắc khi sắp thứ tự:
- Đơn có hạn giao gần hơn xếp trước
- Gom các đơn cùng nhóm sản phẩm để giảm số lần chuyển đổi khuôn
- Giữ khoảng đệm cho nút thắt cổ chai, đừng lấp đầy 100% công suất của công đoạn yếu nhất
Bước 5. Tính nhu cầu nguyên vật liệu (MRP)
Từ MPS và định mức nguyên vật liệu, tính ra nhu cầu từng loại vật tư:
Lượng cần mua = Nhu cầu theo định mức − Tồn kho hiện có − Lượng đã đặt chưa về + Tồn kho an toàn
Đối chiếu với thời gian đặt hàng của nhà cung cấp để xác định ngày phải đặt. Vật tư nhập khẩu có thời gian giao 6 đến 8 tuần thì phải đặt trước khi kế hoạch sản xuất được duyệt chính thức.
Bước 6. Chuyển thành lệnh sản xuất
Phân rã lịch tuần thành lệnh cho từng chuyền, từng ca, kèm mã sản phẩm, số lượng, ngày bắt đầu và kết thúc, định mức vật tư, tiêu chuẩn chất lượng.
Bước 7. Theo dõi và điều chỉnh
Kế hoạch không phải văn bản chốt một lần. Mỗi tuần cần rà lại: đơn nào chậm, nguyên nhân gì, có cần dời đơn khác không. Việc rà soát định kỳ giúp phát hiện lệch sớm thay vì để dồn đến cuối tháng.
Ví dụ về lập kế hoạch sản xuất
Công ty đồ gỗ Minh Phát, tháng 9/2026, hai sản phẩm chính.
Bước 1 và 2. Nhu cầu và số lượng cần sản xuất
|
Sản phẩm |
Đơn hàng đã ký |
Dự báo bổ sung |
Tồn đầu kỳ |
Tồn an toàn cuối kỳ |
Tỷ lệ phế phẩm |
Cần sản xuất |
|
Bàn A |
950 |
200 |
100 |
120 |
2% |
1.200 |
|
Ghế B |
2.600 |
400 |
250 |
200 |
3% |
3.000 |
Cách tính cho bàn A: (950 + 200) + 120 − 100 = 1.170, cộng bù phế phẩm 2% thành khoảng 1.194, làm tròn lô sản xuất lên 1.200.
Bước 3. Kiểm tra năng lực
|
Chỉ tiêu |
Số liệu |
|
Định mức giờ máy bàn A |
1,5 giờ mỗi cái |
|
Định mức giờ máy ghế B |
0,5 giờ mỗi cái |
|
Nhu cầu giờ máy |
1.200 × 1,5 + 3.000 × 0,5 = 3.300 giờ |
|
Số máy CNC |
10 máy |
|
Số giờ mỗi ca |
8 giờ |
|
Số ca mỗi ngày |
2 ca |
|
Số ngày làm việc tháng 9 |
24 ngày |
|
Năng lực lý thuyết |
10 × 8 × 2 × 24 = 3.840 giờ |
|
Hệ số hiệu suất |
0,85 |
|
Năng lực khả dụng |
3.264 giờ |
Nhu cầu 3.300 giờ vượt năng lực khả dụng 36 giờ, tương đương khoảng 1,1%. Phương án xử lý: bố trí thêm 2 ca chủ nhật cho công đoạn CNC, hoặc chuyển 80 ghế B sang gia công ngoài. Con số nhỏ nhưng nếu không phát hiện ở bước này thì đến tuần cuối tháng mới lộ ra, khi đó chi phí xử lý cao hơn nhiều.
Bước 4. Lịch sản xuất chính theo tuần
|
Tuần |
Bàn A |
Ghế B |
Giờ máy cần |
Giờ máy khả dụng |
Chênh lệch |
|
Tuần 1 (01/09 đến 06/09) |
300 |
700 |
800 |
816 |
+16 |
|
Tuần 2 (08/09 đến 13/09) |
300 |
800 |
850 |
816 |
−34 |
|
Tuần 3 (15/09 đến 20/09) |
300 |
800 |
850 |
816 |
−34 |
|
Tuần 4 (22/09 đến 27/09) |
300 |
700 |
800 |
816 |
+16 |
|
Cộng |
1.200 |
3.000 |
3.300 |
3.264 |
−36 |
Nhìn theo tuần cho thấy áp lực dồn vào tuần 2 và 3. Có thể san bớt 50 ghế B từ tuần 2 sang tuần 1 để cân tải.
Bước 5. Nhu cầu nguyên vật liệu
|
Vật tư |
Định mức bàn A |
Định mức ghế B |
Tổng nhu cầu |
Tồn kho |
Đã đặt chưa về |
Tồn an toàn |
Cần mua |
|
Gỗ ghép thanh (m³) |
0,12 |
0,04 |
264 |
60 |
40 |
30 |
194 |
|
Sơn PU (lít) |
1,2 |
0,4 |
2.640 |
400 |
0 |
200 |
2.440 |
|
Ốc vít bộ |
1 |
1 |
4.200 |
1.500 |
0 |
500 |
3.200 |
Gỗ ghép thanh có thời gian giao 3 tuần, nghĩa là đơn mua phải đặt chậm nhất tuần thứ hai của tháng 8. Đây là lý do kế hoạch sản xuất phải xong trước ít nhất một chu kỳ đặt hàng của vật tư có thời gian giao dài nhất.
Ba mẫu lập kế hoạch sản xuất dùng được ngay
Mẫu 1. Lịch sản xuất chính theo tháng
|
Mã SP |
Tên sản phẩm |
Đơn vị |
Nhu cầu |
Tồn đầu kỳ |
Tồn an toàn |
Bù phế phẩm |
Cần sản xuất |
Tuần 1 |
Tuần 2 |
Tuần 3 |
Tuần 4 |
Ghi chú |
Hướng dẫn điền: cột “Cần sản xuất” tính theo công thức ở bước 2, bốn cột tuần phải cộng lại đúng bằng cột này. Cột ghi chú dùng để ghi ràng buộc như ngày giao cam kết hoặc yêu cầu riêng của khách.
Mẫu 2. Lịch sản xuất chi tiết theo chuyền và ca
|
Ngày |
Ca |
Chuyền/Máy |
Lệnh SX |
Mã SP |
Số lượng |
Giờ bắt đầu |
Giờ kết thúc |
Nhân sự |
Trạng thái |
Ghi chú sự cố |
Hướng dẫn điền: cột trạng thái dùng ba giá trị là chưa bắt đầu, đang chạy, hoàn thành. Cột ghi chú sự cố là nơi tích lũy dữ liệu quý nhất cho việc cải tiến, bắt buộc ghi lý do mỗi khi lệch tiến độ.
Mẫu 3. Bảng nhu cầu và kế hoạch mua vật tư
|
Mã vật tư |
Tên vật tư |
Đơn vị |
Định mức |
Tổng nhu cầu |
Tồn kho |
Đã đặt chưa về |
Tồn an toàn |
Cần mua |
Thời gian giao |
Ngày phải đặt |
Nhà cung cấp |
Hướng dẫn điền: cột “Ngày phải đặt” tính ngược từ ngày cần dùng trừ đi thời gian giao, trừ thêm vài ngày dự phòng cho khâu kiểm nhận nhập kho.
Các yếu tố ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất
|
Yếu tố |
Tác động |
Cách xử lý |
|
Độ chính xác của dự báo |
Sai lệch lan sang toàn bộ chuỗi kế hoạch |
Đo sai số dự báo hằng tháng, điều chỉnh phương pháp theo nhóm hàng |
|
Năng lực thực tế của thiết bị |
Kế hoạch không khả thi ngay từ đầu |
Dùng hệ số hiệu suất lấy từ dữ liệu thật, không lấy từ thông số nhà sản xuất |
|
Thời gian giao của nhà cung cấp |
Thiếu vật tư giữa chừng |
Phân loại vật tư theo thời gian giao, đặt sớm nhóm dài ngày |
|
Biến động nhân sự |
Thiếu người ở công đoạn thủ công |
Đào tạo chéo để công nhân làm được nhiều vị trí |
|
Đơn hàng gấp chen ngang |
Xáo trộn toàn bộ lịch |
Quy định rõ điều kiện nhận đơn gấp và mức phụ phí |
|
Chất lượng nguyên liệu đầu vào |
Tăng phế phẩm, hụt sản lượng |
Kiểm tra đầu vào, đánh giá nhà cung cấp định kỳ |
Sáu sai lầm phổ biến khi lập kế hoạch sản xuất
Lập kế hoạch bằng công suất lý thuyết. Máy chạy 100% thời gian chỉ tồn tại trên catalogue.
Không tính bù phế phẩm. Kế hoạch 1.000 sản phẩm với tỷ lệ lỗi 3% chỉ cho ra 970 sản phẩm đạt.
Bỏ qua thời gian chuyển đổi khuôn. Xen kẽ nhiều mã sản phẩm trong một ca có thể ăn mất hàng giờ chỉ để chuyển đổi.
Kế hoạch nằm trong file riêng của một người. Kinh doanh, kho, mua hàng và sản xuất dùng bốn phiên bản khác nhau thì họp bao nhiêu cũng không thống nhất.
Không rà lại kế hoạch giữa kỳ. Đến ngày cuối tháng mới biết hụt thì không còn thời gian bù.
Lập kế hoạch mà không nhìn tồn kho. Sản xuất thêm mặt hàng đang tồn đầy kho trong khi mặt hàng bán chạy lại thiếu.
Đo hiệu quả của kế hoạch sản xuất
|
Chỉ số |
Công thức |
Mức tham khảo |
|
Độ chính xác kế hoạch |
Sản lượng thực tế ÷ Sản lượng kế hoạch |
95% đến 105% |
|
Sai số dự báo |
Chênh lệch giữa dự báo và thực tế ÷ Thực tế |
Càng nhỏ càng tốt, theo dõi xu hướng |
|
Tuân thủ lịch sản xuất |
Số lệnh hoàn thành đúng lịch ÷ Tổng số lệnh |
Trên 90% |
|
Giao hàng đúng hạn |
Số đơn giao đúng hạn ÷ Tổng số đơn |
Trên 95% |
|
Vòng quay hàng tồn kho |
Giá vốn hàng bán ÷ Tồn kho bình quân |
So với chính mình theo quý |
Lập kế hoạch sản xuất trên ERP thay vì trên Excel
Excel làm được toàn bộ các bảng ở trên. Vấn đề xuất hiện khi số mã sản phẩm vượt vài chục, số công đoạn vượt vài bước, và khi phải cập nhật lại toàn bộ mỗi lần có một đơn hàng thay đổi.
Phân hệ quản lý sản xuất của Arito ERP giải quyết theo hướng: dữ liệu nhập một lần, mọi bảng tự cập nhật.
- Tính nhu cầu vật tư tự động từ định mức và lịch sản xuất chính, đối chiếu ngay với tồn kho thực tế trong phân hệ kho
- Sinh đề nghị mua hàng theo thời gian giao của từng nhà cung cấp, chuyển thẳng sang quản lý mua hàng
- Kiểm tra tải năng lực theo máy và theo chuyền, cảnh báo khi vượt công suất trước khi kế hoạch được duyệt
- Phân rã kế hoạch thành lệnh sản xuất, theo dõi tiến độ từng công đoạn và tập hợp chi phí sản xuất theo lệnh
- Mọi bộ phận nhìn cùng một bản kế hoạch, thay đổi ở đâu thì các bộ phận liên quan thấy ngay
Tham khảo thêm phần mềm quản lý sản xuất hoặc đăng ký demo để chạy thử trên đúng bộ định mức của nhà máy bạn.
Câu hỏi thường gặp
Kế hoạch sản xuất là gì?
Là tài liệu xác định sản xuất sản phẩm nào, số lượng bao nhiêu, thời gian nào, dùng nguồn lực gì, nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng với chi phí hợp lý.
Quy trình lập kế hoạch sản xuất gồm mấy bước?
Bảy bước: thu thập nhu cầu, xác định số lượng cần sản xuất, kiểm tra năng lực, lập lịch sản xuất chính, tính nhu cầu nguyên vật liệu, chuyển thành lệnh sản xuất, theo dõi và điều chỉnh.
Lập kế hoạch sản xuất cần những dữ liệu gì?
Đơn hàng và dự báo nhu cầu, định mức nguyên vật liệu, định mức thời gian gia công, năng lực máy và nhân lực, tồn kho thành phẩm và nguyên vật liệu, thời gian giao của nhà cung cấp, tỷ lệ phế phẩm.
Nên lập kế hoạch sản xuất theo tuần hay theo tháng?
Cả hai. Kế hoạch tháng để cân đối năng lực và đặt vật tư, lịch tuần để giao việc cụ thể cho từng chuyền. Kế hoạch tháng nên rà lại mỗi tuần thay vì chốt cứng.
Kế hoạch sản xuất khác điều độ sản xuất ở đâu?
Kế hoạch xác định sản xuất gì và khi nào ở tầm tuần đến tháng. Điều độ phân bổ công việc cụ thể cho từng máy, từng ca trong ngày và xử lý phát sinh tại chỗ.
Doanh nghiệp nhỏ có cần lập kế hoạch sản xuất bài bản không?
Có, chỉ khác về độ chi tiết. Ngay cả xưởng 20 người cũng cần biết tuần tới chạy đơn nào và vật tư đã đủ chưa. Ba mẫu bảng trong bài này dùng được cho cả quy mô nhỏ.
Làm sao xử lý khi nhu cầu vượt năng lực sản xuất?
Bốn hướng: tăng ca hoặc thêm ca, thuê gia công ngoài công đoạn không cốt lõi, thương lượng dời hạn giao với khách, và sắp lại thứ tự ưu tiên theo mức độ quan trọng của đơn hàng.
Tổng kết
Lập kế hoạch sản xuất tốt không nằm ở bảng biểu đẹp mà ở ba việc: dùng số liệu năng lực thật thay vì công suất lý thuyết, tính ngược thời gian đặt vật tư từ ngày cần dùng, và rà lại kế hoạch hằng tuần thay vì chốt một lần đầu tháng.
Bắt đầu từ mẫu 1 nếu nhà máy bạn chưa có gì. Khi đã chạy ổn định vài tháng, bổ sung mẫu 2 và mẫu 3 để khép kín từ kế hoạch đến lệnh sản xuất và đơn mua hàng.
Cần tư vấn về giải pháp quản trị sản xuất phù hợp quy mô, liên hệ với Arito.
Chia sẻ
Bài viết liên quan:

SAFEBOOKS.VN – Phần mềm kế toán cho mọi doanh nghiệp
Phần mềm kế toán Safebooks
Đơn giản – Thông minh – Hiệu quả

Giới thiệu phần mềm xử lý hoá đơn điện tử đầu vào tự động ARITO INVOICE
Bạn đang đau đầu với việc xử lý xếp hóa đơn đầu vào chờ ghi sổ. Bạn tốn nhiều thời gian cho việc xử lý

(Tải ngay) Mẫu bảng kê mua hàng không hóa đơn theo 02/TNDN
Mẫu bảng kê mua hàng không hóa đơn theo 02/TNDN là căn cứ giúp doanh nghiệp ghi nhận các khoản mua vào từ cá nhân,
Hóa đơn bán hàng có kê khai thuế không? Giải đáp 2026
Hóa đơn bán hàng có kê khai thuế không là vấn đề nhiều doanh nghiệp và kế toán quan tâm khi tiếp nhận, hạch toán

Các Trường Hợp Không Phải Xuất Hóa Đơn Mới Nhất 2026
Các trường hợp không phải xuất hóa đơn mới nhất được quy định cụ thể theo từng loại giao dịch và bản chất khoản thu.






