kế hoạch sản xuất

Kế hoạch sản xuất là gì? Quy trình 7 bước, ví dụ và mẫu lập kế hoạch

Mục lục

Kế hoạch sản xuất tồn tại để trả lời ba câu hỏi: sản xuất cái gì, bao nhiêu, và khi nào. Nghe đơn giản, nhưng phần lớn nhà máy vẫn lập kế hoạch bằng cảm tính rồi tuần nào cũng phải chữa cháy.

Bài viết đi qua quy trình lập kế hoạch sản xuất theo 7 bước, kèm một ví dụ tính bằng số thật từ đơn hàng đến nhu cầu vật tư, và ba mẫu bảng bạn có thể sao chép về dùng ngay.

Kế hoạch sản xuất là gì?

Kế hoạch sản xuất là tài liệu xác định doanh nghiệp sẽ sản xuất sản phẩm nào, số lượng bao nhiêu, trong khoảng thời gian nào, sử dụng nguồn lực gì, sao cho đáp ứng nhu cầu khách hàng với chi phí hợp lý.

Một kế hoạch sản xuất dùng được phải trả lời đủ năm câu hỏi:

Câu hỏi

Nội dung xác định

Sản xuất gì

Danh mục sản phẩm, quy cách, phiên bản

Bao nhiêu

Số lượng theo từng kỳ, có tính đến tồn kho và hàng lỗi

Khi nào

Ngày bắt đầu, ngày hoàn thành từng lô

Ở đâu, bằng gì

Chuyền nào, máy nào, khuôn nào

Cần gì

Nguyên vật liệu, nhân lực, thời gian đặt hàng trước

Nếu kế hoạch chỉ có hai cột “sản phẩm” và “số lượng” thì đó là mục tiêu, không phải kế hoạch.

kế hoạch sản xuất là gì

Lợi ích của việc lập kế hoạch sản xuất

Lợi ích

Biểu hiện cụ thể

Sử dụng nguồn lực hiệu quả

Máy không chờ việc, người không chờ máy, giảm giờ chạy không tải

Bảo đảm tiến độ giao hàng

Biết trước đơn nào có nguy cơ trễ để xử lý sớm

Kiểm soát tồn kho

Không mua thừa nguyên liệu, không để thiếu giữa chừng

Giảm chi phí

Giảm tăng ca đột xuất, giảm chi phí lưu kho, giảm hư hỏng

Quản lý rủi ro

Nhận diện trước điểm nghẽn thay vì xử lý khi đã xảy ra

Phối hợp giữa các bộ phận

Kinh doanh, kho, mua hàng và sản xuất cùng nhìn một bản kế hoạch

Tạo lợi thế cạnh tranh

Cam kết ngày giao chính xác là điểm khách hàng đánh giá cao

Vai trò và lợi ích của kế hoạch sản xuất

Bốn cấp kế hoạch sản xuất

Nhầm lẫn giữa các cấp là nguyên nhân khiến kế hoạch tháng và lịch sản xuất tuần luôn đá nhau.

Cấp

Tên gọi

Tầm nhìn

Đơn vị

Ai lập

1

Kế hoạch tổng thể, còn gọi là S&OP

6 đến 18 tháng

Nhóm sản phẩm, giá trị

Ban giám đốc, kinh doanh, sản xuất

2

Lịch sản xuất chính, viết tắt MPS

1 đến 3 tháng

Mã sản phẩm cụ thể

Bộ phận kế hoạch

3

Kế hoạch nhu cầu vật tư, viết tắt MRP

Theo MPS

Mã nguyên vật liệu

Kế hoạch và mua hàng

4

Lịch trình chi tiết

Tuần, ngày, ca

Lệnh sản xuất trên từng máy

Bộ phận điều độ

Cấp 4 chính là phần giao với điều hành sản xuất. Kế hoạch dừng ở chỗ giao lệnh, điều hành bắt đầu từ đó.

Bốn phương pháp sản xuất và cách lập kế hoạch tương ứng

Phương pháp

Đặc điểm

Cách lập kế hoạch

Phù hợp với

Theo đơn chiếc

Mỗi sản phẩm làm riêng theo yêu cầu

Lập kế hoạch theo từng dự án, quản lý bằng sơ đồ Gantt hoặc PERT

Cơ khí chế tạo, đóng tàu, nội thất đặt riêng

Theo lô

Sản xuất nhóm sản phẩm giống nhau rồi chuyển sang nhóm khác

Tối ưu kích cỡ lô để giảm số lần chuyển đổi khuôn

May mặc, thực phẩm, dược

Theo dòng liên tục

Dây chuyền chạy liên tục một loại sản phẩm chuẩn hóa

Cân bằng chuyền, kế hoạch tập trung vào duy trì nhịp sản xuất

Ô tô, nước giải khát, xi măng

Theo lắp ráp

Nhiều công đoạn phối hợp lắp linh kiện thành sản phẩm

Đồng bộ tiến độ giữa các công đoạn và nguồn cung linh kiện

Điện tử, thiết bị gia dụng

Ngoài cách phân theo phương pháp sản xuất, còn cách phân theo mô hình đáp ứng nhu cầu:

Mô hình

Cách lập kế hoạch

Phù hợp với

Sản xuất theo đơn hàng

Chỉ mở lệnh khi có đơn, tồn thành phẩm gần bằng 0

Sản phẩm tùy chỉnh, giá trị cao

Sản xuất để tồn kho

Dựa trên dự báo, giữ tồn an toàn

Hàng tiêu dùng, nhu cầu ổn định

Lắp ráp theo đơn hàng

Sản xuất sẵn bán thành phẩm, lắp ráp khi có đơn

Sản phẩm nhiều biến thể từ ít linh kiện chung

Sản xuất theo dự án

Lập kế hoạch theo tiến độ từng dự án

Cơ khí chế tạo, xây lắp

Chọn sai mô hình dẫn đến hai thái cực quen thuộc: tồn kho thành phẩm chất đầy kho mà vẫn giao trễ, hoặc lúc nào cũng chạy gấp và trả tiền tăng ca liên tục.

Quy trình lập kế hoạch sản xuất theo 7 bước

Bước 1. Dự báo và thu thập nhu cầu

Gộp ba nguồn: đơn hàng đã ký, đơn hàng dự kiến từ bộ phận kinh doanh, và dự báo dựa trên lịch sử bán hàng. Với hàng có tính mùa vụ, cần lấy dữ liệu ít nhất hai năm gần nhất để nhận diện chu kỳ.

Ghi rõ độ tin cậy của từng nguồn. Đơn đã ký có cọc khác hẳn đơn “khách nói sẽ đặt”.

Bước 2. Xác định số lượng cần sản xuất

Số lượng cần sản xuất = Nhu cầu kỳ + Tồn kho an toàn cuối kỳ − Tồn kho đầu kỳ − Hàng đang trên đường

Nhớ cộng thêm phần bù cho tỷ lệ hao hụt và phế phẩm dự kiến. Nếu tỷ lệ phế phẩm là 3% mà kế hoạch không tính bù, sản lượng đạt sẽ luôn thiếu.

Bước 3. Kiểm tra năng lực sản xuất

So sánh nhu cầu giờ máy và giờ công với năng lực khả dụng:

Năng lực khả dụng = Số máy × Số giờ mỗi ca × Số ca × Số ngày làm việc × Hệ số hiệu suất

Hệ số hiệu suất phản ánh thời gian dừng máy, chuyển đổi khuôn, bảo trì. Đa số nhà máy nằm trong khoảng 0,80 đến 0,90. Dùng hệ số 1,0 là cách nhanh nhất để có một bản kế hoạch không bao giờ thực hiện được.

Nếu nhu cầu vượt năng lực, bốn hướng xử lý: tăng ca, thuê gia công ngoài, dời hạn giao với khách, hoặc điều chỉnh thứ tự ưu tiên đơn hàng.

Bước 4. Lập lịch sản xuất chính

Phân bổ số lượng theo từng tuần cho từng mã sản phẩm, có tính đến ngày giao hàng và thời gian sản xuất. Nguyên tắc khi sắp thứ tự:

  • Đơn có hạn giao gần hơn xếp trước
  • Gom các đơn cùng nhóm sản phẩm để giảm số lần chuyển đổi khuôn
  • Giữ khoảng đệm cho công đoạn nút thắt, đừng lấp đầy 100% công suất của công đoạn yếu nhất

Bước 5. Tính nhu cầu nguyên vật liệu

Từ lịch sản xuất chính và định mức nguyên vật liệu, tính ra nhu cầu từng loại vật tư:

Lượng cần mua = Nhu cầu theo định mức − Tồn kho hiện có − Lượng đã đặt chưa về + Tồn kho an toàn

Đối chiếu với thời gian đặt hàng của nhà cung cấp để xác định ngày phải đặt. Vật tư nhập khẩu có thời gian giao 6 đến 8 tuần thì phải đặt trước khi kế hoạch sản xuất được duyệt chính thức.

Bước 6. Chuyển thành lệnh sản xuất

Phân rã lịch tuần thành lệnh cho từng chuyền, từng ca, kèm mã sản phẩm, số lượng, ngày bắt đầu và kết thúc, định mức vật tư, tiêu chuẩn chất lượng.

Bước 7. Theo dõi, kiểm soát và điều chỉnh

Kế hoạch không phải văn bản chốt một lần. Mỗi tuần cần rà lại: đơn nào chậm, nguyên nhân gì, có cần dời đơn khác không. Việc rà soát định kỳ giúp phát hiện lệch sớm thay vì để dồn đến cuối tháng.

Quy trình lập kế hoạch sản xuất hiệu quả

Ví dụ về lập kế hoạch sản xuất

Công ty đồ gỗ Minh Phát, tháng 9/2026, hai sản phẩm chính.

Bước 1 và 2. Nhu cầu và số lượng cần sản xuất

Sản phẩm

Đơn hàng đã ký

Dự báo bổ sung

Tồn đầu kỳ

Tồn an toàn cuối kỳ

Tỷ lệ phế phẩm

Cần sản xuất

Bàn A

950

200

100

120

2%

1.200

Ghế B

2.600

400

250

200

3%

3.000

Cách tính cho bàn A: (950 + 200) + 120 − 100 = 1.170, cộng bù phế phẩm 2% thành khoảng 1.194, làm tròn lô sản xuất lên 1.200.

Bước 3. Kiểm tra năng lực

Chỉ tiêu

Số liệu

Định mức giờ máy bàn A

1,5 giờ mỗi cái

Định mức giờ máy ghế B

0,5 giờ mỗi cái

Nhu cầu giờ máy

1.200 × 1,5 + 3.000 × 0,5 = 3.300 giờ

Số máy CNC

10 máy

Số giờ mỗi ca

8 giờ

Số ca mỗi ngày

2 ca

Số ngày làm việc tháng 9

24 ngày

Năng lực lý thuyết

10 × 8 × 2 × 24 = 3.840 giờ

Hệ số hiệu suất

0,85

Năng lực khả dụng

3.264 giờ

Nhu cầu 3.300 giờ vượt năng lực khả dụng 36 giờ, tương đương khoảng 1,1%. Phương án xử lý: bố trí thêm 2 ca chủ nhật cho công đoạn CNC, hoặc chuyển 80 ghế B sang gia công ngoài.

Con số nhỏ nhưng nếu không phát hiện ở bước này thì đến tuần cuối tháng mới lộ ra, khi đó chi phí xử lý cao hơn nhiều.

Bước 4. Lịch sản xuất chính theo tuần

Tuần

Bàn A

Ghế B

Giờ máy cần

Giờ máy khả dụng

Chênh lệch

Tuần 1

300

700

800

816

+16

Tuần 2

300

800

850

816

−34

Tuần 3

300

800

850

816

−34

Tuần 4

300

700

800

816

+16

Cộng

1.200

3.000

3.300

3.264

−36

Nhìn theo tuần cho thấy áp lực dồn vào tuần 2 và 3. Có thể san bớt 50 ghế B từ tuần 2 sang tuần 1 để cân tải.

Bước 5. Nhu cầu nguyên vật liệu

Vật tư

Định mức bàn A

Định mức ghế B

Tổng nhu cầu

Tồn kho

Đã đặt chưa về

Tồn an toàn

Cần mua

Gỗ ghép thanh (m³)

0,12

0,04

264

60

40

30

194

Sơn PU (lít)

1,2

0,4

2.640

400

0

200

2.440

Ốc vít (bộ)

1

1

4.200

1.500

0

500

3.200

Gỗ ghép thanh có thời gian giao 3 tuần, nghĩa là đơn mua phải đặt chậm nhất tuần thứ hai của tháng 8. Đây là lý do kế hoạch sản xuất phải xong trước ít nhất một chu kỳ đặt hàng của vật tư có thời gian giao dài nhất.

Ba mẫu lập kế hoạch sản xuất dùng được ngay

Mẫu 1. Lịch sản xuất chính theo tháng

Mã SP

Tên sản phẩm

ĐVT

Nhu cầu

Tồn đầu kỳ

Tồn an toàn

Bù phế phẩm

Cần sản xuất

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

Ghi chú

Hướng dẫn điền: cột “Cần sản xuất” tính theo công thức ở bước 2, bốn cột tuần phải cộng lại đúng bằng cột này. Cột ghi chú dùng để ghi ràng buộc như ngày giao cam kết hoặc yêu cầu riêng của khách.

Mẫu 2. Lịch sản xuất chi tiết theo chuyền và ca

Ngày

Ca

Chuyền/Máy

Lệnh SX

Mã SP

Số lượng

Giờ bắt đầu

Giờ kết thúc

Nhân sự

Trạng thái

Ghi chú sự cố

Hướng dẫn điền: cột trạng thái dùng ba giá trị là chưa bắt đầu, đang chạy, hoàn thành. Cột ghi chú sự cố là nơi tích lũy dữ liệu quý nhất cho việc cải tiến, bắt buộc ghi lý do mỗi khi lệch tiến độ.

Mẫu 3. Bảng nhu cầu và kế hoạch mua vật tư

Mã vật tư

Tên vật tư

ĐVT

Định mức

Tổng nhu cầu

Tồn kho

Đã đặt chưa về

Tồn an toàn

Cần mua

Thời gian giao

Ngày phải đặt

Nhà cung cấp

Hướng dẫn điền: cột “Ngày phải đặt” tính ngược từ ngày cần dùng trừ đi thời gian giao, trừ thêm vài ngày dự phòng cho khâu kiểm nhận nhập kho.

Công cụ hỗ trợ lập kế hoạch sản xuất

Công cụ

Dùng để làm gì

Hạn chế

Sơ đồ Gantt

Trực quan hóa tiến độ theo thời gian, thấy được công việc nào chồng lấn

Khó cập nhật khi có nhiều thay đổi

Sơ đồ PERT

Xác định đường găng và các công việc phụ thuộc nhau

Phức tạp, phù hợp sản xuất theo dự án

Bảng tính

Tính toán nhu cầu, lập bảng theo dõi

Sai sót công thức, khó dùng chung nhiều người

Phần mềm ERP

Tính nhu cầu vật tư tự động, kiểm tra tải năng lực, liên thông kho và mua hàng

Cần thời gian triển khai và chuẩn hóa dữ liệu

Với nhà máy dưới vài chục mã sản phẩm, bảng tính kết hợp sơ đồ Gantt vẫn chạy được. Vượt ngưỡng đó, việc cập nhật thủ công mỗi lần có thay đổi trở thành gánh nặng lớn hơn lợi ích.

Năng lực cần có của người lập kế hoạch sản xuất

Năng lực

Vì sao cần

Hiểu quy trình công nghệ của sản phẩm

Không hiểu thì không biết công đoạn nào là nút thắt

Nắm định mức vật tư và định mức giờ công

Đây là đầu vào cho mọi tính toán

Biết dự báo nhu cầu

Kế hoạch bắt đầu từ dự báo, sai từ đây thì sai cả chuỗi

Sử dụng được công cụ lập kế hoạch

Gantt, PERT, bảng tính, phần mềm

Phối hợp đa bộ phận

Kế hoạch chạm vào kinh doanh, kho, mua hàng, xưởng cùng lúc

Ra quyết định khi có xung đột

Khi hai đơn cùng gấp, phải quyết đơn nào trước

Điểm hay bị bỏ qua: người lập kế hoạch cần xuống xưởng thường xuyên. Kế hoạch lập từ bàn giấy dựa trên định mức cũ là nguyên nhân phổ biến khiến kế hoạch không khả thi.

Các yếu tố ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất

Yếu tố bên trong

Yếu tố

Tác động

Cách xử lý

Năng lực thực tế của thiết bị

Kế hoạch không khả thi ngay từ đầu

Dùng hệ số hiệu suất lấy từ dữ liệu thật, không lấy từ thông số nhà sản xuất

Chất lượng định mức

Sai định mức thì sai toàn bộ tính toán

Rà định mức ít nhất mỗi năm một lần

Biến động nhân sự

Thiếu người ở công đoạn thủ công

Đào tạo chéo để công nhân làm được nhiều vị trí

Tình trạng bảo trì thiết bị

Máy hỏng đột xuất phá vỡ lịch

Bảo trì phòng ngừa theo lịch thay vì chờ hỏng mới sửa

Cơ cấu tổ chức và cách phối hợp

Thông tin chậm giữa các bộ phận

Dùng chung một bản kế hoạch trên hệ thống

Yếu tố bên ngoài

Yếu tố

Tác động

Cách xử lý

Độ chính xác của dự báo nhu cầu

Sai lệch lan sang toàn bộ chuỗi kế hoạch

Đo sai số dự báo hằng tháng, điều chỉnh phương pháp theo nhóm hàng

Thời gian giao của nhà cung cấp

Thiếu vật tư giữa chừng

Phân loại vật tư theo thời gian giao, đặt sớm nhóm dài ngày

Chất lượng nguyên liệu đầu vào

Tăng phế phẩm, hụt sản lượng

Kiểm tra đầu vào, đánh giá nhà cung cấp định kỳ

Đơn hàng gấp chen ngang

Xáo trộn toàn bộ lịch

Quy định rõ điều kiện nhận đơn gấp và mức phụ phí

Biến động thị trường và cạnh tranh

Nhu cầu thay đổi giữa kỳ

Rà lại kế hoạch hằng tuần thay vì chốt cứng đầu tháng

yếu tố ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất

Đo hiệu quả của kế hoạch sản xuất

Chỉ số

Công thức

Mức tham khảo

Độ chính xác kế hoạch

Sản lượng thực tế ÷ Sản lượng kế hoạch

95% đến 105%

Tuân thủ lịch sản xuất

Số lệnh hoàn thành đúng lịch ÷ Tổng số lệnh

Trên 90%

Giao hàng đúng hạn

Số đơn giao đúng hạn ÷ Tổng số đơn

Trên 95%

Tỷ lệ thời gian dừng máy

Giờ dừng ÷ Tổng giờ theo kế hoạch

Giảm dần qua các kỳ

Thời gian chuyển đổi khuôn

Số phút cho một lần chuyển đổi

Giảm dần, ảnh hưởng trực tiếp đến kích cỡ lô tối ưu

Hiệu suất thiết bị tổng thể (OEE)

Tỷ lệ sẵn sàng × Hiệu suất × Tỷ lệ chất lượng

60% là phổ biến, 85% là tốt

Tỷ lệ phế phẩm

Sản lượng lỗi ÷ Tổng sản lượng

So với chính mình theo tháng

Sai số dự báo

Chênh lệch giữa dự báo và thực tế ÷ Thực tế

Càng nhỏ càng tốt, theo dõi xu hướng

Bảy sai lầm phổ biến khi lập kế hoạch sản xuất

Lập kế hoạch bằng công suất lý thuyết. Máy chạy 100% thời gian chỉ tồn tại trên catalogue.

Không tính bù phế phẩm. Kế hoạch 1.000 sản phẩm với tỷ lệ lỗi 3% chỉ cho ra 970 sản phẩm đạt.

Bỏ qua thời gian chuyển đổi khuôn. Xen kẽ nhiều mã sản phẩm trong một ca có thể ăn mất hàng giờ chỉ để chuyển đổi.

Tách rời khỏi thực tế xưởng. Người lập kế hoạch không xuống xưởng sẽ dùng định mức đã lỗi thời mà không biết.

Bỏ qua lịch bảo trì thiết bị. Lập kế hoạch kín 100% thời gian rồi máy hỏng giữa chừng là kịch bản lặp lại ở nhiều nhà máy.

Kế hoạch nằm trong file riêng của một người. Kinh doanh, kho, mua hàng và sản xuất dùng bốn phiên bản khác nhau thì họp bao nhiêu cũng không thống nhất.

Không rà lại kế hoạch giữa kỳ. Đến ngày cuối tháng mới biết hụt thì không còn thời gian bù.

Những sai lầm phổ biến khi lập kế hoạch sản xuất

Lập kế hoạch sản xuất trên ERP thay vì trên bảng tính

Bảng tính làm được toàn bộ các bảng ở trên. Vấn đề xuất hiện khi số mã sản phẩm vượt vài chục, số công đoạn vượt vài bước, và khi phải cập nhật lại toàn bộ mỗi lần có một đơn hàng thay đổi.

Phân hệ quản lý sản xuất của Arito ERP giải quyết theo hướng: dữ liệu nhập một lần, mọi bảng tự cập nhật.

  • Tính nhu cầu vật tư tự động từ định mức và lịch sản xuất chính, đối chiếu ngay với tồn kho thực tế trong phân hệ kho
  • Sinh đề nghị mua hàng theo thời gian giao của từng nhà cung cấp, chuyển thẳng sang quản lý mua hàng
  • Kiểm tra tải năng lực theo máy và theo chuyền, cảnh báo khi vượt công suất trước khi kế hoạch được duyệt
  • Phân rã kế hoạch thành lệnh sản xuất, theo dõi tiến độ từng công đoạn và tập hợp chi phí sản xuất theo lệnh
  • Mọi bộ phận nhìn cùng một bản kế hoạch, thay đổi ở đâu thì các bộ phận liên quan thấy ngay

Tham khảo thêm phần mềm quản lý sản xuất hoặc đăng ký demo để chạy thử trên đúng bộ định mức của nhà máy bạn.

Câu hỏi thường gặp

Kế hoạch sản xuất là gì?

Là tài liệu xác định sản xuất sản phẩm nào, số lượng bao nhiêu, thời gian nào, dùng nguồn lực gì, nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng với chi phí hợp lý.

Quy trình lập kế hoạch sản xuất gồm mấy bước?

Bảy bước: dự báo và thu thập nhu cầu, xác định số lượng cần sản xuất, kiểm tra năng lực, lập lịch sản xuất chính, tính nhu cầu nguyên vật liệu, chuyển thành lệnh sản xuất, theo dõi và điều chỉnh.

Lập kế hoạch sản xuất cần những dữ liệu gì?

Đơn hàng và dự báo nhu cầu, định mức nguyên vật liệu, định mức thời gian gia công, năng lực máy và nhân lực, tồn kho thành phẩm và nguyên vật liệu, thời gian giao của nhà cung cấp, tỷ lệ phế phẩm.

Có mấy loại kế hoạch sản xuất?

Phân theo phương pháp sản xuất có bốn loại: theo đơn chiếc, theo lô, theo dòng liên tục và theo lắp ráp. Phân theo mô hình đáp ứng nhu cầu có sản xuất theo đơn hàng, sản xuất để tồn kho, lắp ráp theo đơn hàng và sản xuất theo dự án.

Nên lập kế hoạch sản xuất theo tuần hay theo tháng?

Cả hai. Kế hoạch tháng để cân đối năng lực và đặt vật tư, lịch tuần để giao việc cụ thể cho từng chuyền. Kế hoạch tháng nên rà lại mỗi tuần thay vì chốt cứng.

Kế hoạch sản xuất khác điều độ sản xuất ở đâu?

Kế hoạch xác định sản xuất gì và khi nào ở tầm tuần đến tháng. Điều độ phân bổ công việc cụ thể cho từng máy, từng ca trong ngày và xử lý phát sinh tại chỗ.

Doanh nghiệp nhỏ có cần lập kế hoạch sản xuất bài bản không?

Có, chỉ khác về độ chi tiết. Ngay cả xưởng 20 người cũng cần biết tuần tới chạy đơn nào và vật tư đã đủ chưa. Ba mẫu bảng trong bài này dùng được cho cả quy mô nhỏ.

Làm sao xử lý khi nhu cầu vượt năng lực sản xuất?

Bốn hướng: tăng ca hoặc thêm ca, thuê gia công ngoài công đoạn không cốt lõi, thương lượng dời hạn giao với khách, và sắp lại thứ tự ưu tiên theo mức độ quan trọng của đơn hàng.

Tổng kết

Lập kế hoạch sản xuất tốt không nằm ở bảng biểu đẹp mà ở ba việc: dùng số liệu năng lực thật thay vì công suất lý thuyết, tính ngược thời gian đặt vật tư từ ngày cần dùng, và rà lại kế hoạch hằng tuần thay vì chốt một lần đầu tháng.

Bắt đầu từ mẫu 1 nếu nhà máy bạn chưa có gì. Khi đã chạy ổn định vài tháng, bổ sung mẫu 2 và mẫu 3 để khép kín từ kế hoạch đến lệnh sản xuất và đơn mua hàng.

Cần tư vấn về giải pháp quản trị sản xuất phù hợp quy mô, liên hệ với Arito.

Chia sẻ

Bài viết liên quan:

Tài nguyên yêu cầu được gửi qua email

Arito sẽ liên hệ lại quý Anh/Chị ngay!