[language-switcher]
- Arito - Phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP
- Tin trong ngành
- Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa 2026: 5 mẫu và các điều khoản gốc
Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa 2026: 5 mẫu và các điều khoản gốc
Mục lục
Phần lớn hợp đồng mua bán hàng hóa ở Việt Nam được soạn bằng cách lấy một mẫu trên mạng rồi thay tên hai bên. Cách này chạy được cho đến khi có tranh chấp, lúc đó mới lộ ra ba lỗi quen thuộc: điều khoản phạt ghi 20% nhưng luật chỉ cho tối đa 8%, hợp đồng không có điều khoản phạt nên không đòi được phạt, và khoản nợ đã quá thời hiệu khởi kiện.
Bài viết cung cấp 5 mẫu hợp đồng cho các tình huống khác nhau, nhưng quan trọng hơn là phần giải thích các điều khoản gốc để bạn biết mình đang ký cái gì.
Hợp đồng mua bán hàng hóa là gì?
Theo Luật Thương mại 2005, mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.
Hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được xác lập bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, trừ trường hợp pháp luật quy định phải lập thành văn bản.
Trong thực tế nên luôn lập văn bản. Hợp đồng miệng vẫn có hiệu lực nhưng khi tranh chấp thì bên nào chứng minh được nội dung thỏa thuận sẽ có lợi thế, và hầu như không ai chứng minh được điều đó bằng trí nhớ.

Ba con số pháp lý phải nhớ trước khi soạn hợp đồng
Đây là phần nên đọc trước khi tải bất kỳ mẫu nào.
1. Mức phạt vi phạm tối đa là 8%
Điều 301 Luật Thương mại 2005 quy định mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm, do các bên thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
|
Cách ghi trong hợp đồng |
Hệ quả |
|
Phạt 20% giá trị hợp đồng |
Phần vượt quá 8% không được chấp nhận khi giải quyết tranh chấp |
|
Phạt 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm |
Đúng quy định |
|
Không có điều khoản phạt |
Không đòi được phạt, xem mục 2 |
Lưu ý cách tính: 8% tính trên giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm, không phải trên tổng giá trị hợp đồng. Giao thiếu 100 triệu trong hợp đồng 1 tỷ thì mức phạt tối đa là 8 triệu, không phải 80 triệu.
2. Không có thỏa thuận phạt thì chỉ đòi được bồi thường thiệt hại
Điều 307 Luật Thương mại 2005: trường hợp các bên không có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại. Trường hợp có thỏa thuận phạt thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại.
|
Hợp đồng có điều khoản phạt |
Được đòi |
|
Có |
Cả phạt vi phạm lẫn bồi thường thiệt hại |
|
Không |
Chỉ bồi thường thiệt hại thực tế, phải chứng minh được thiệt hại |
Khác biệt thực tế rất lớn: phạt vi phạm chỉ cần chứng minh có hành vi vi phạm, còn bồi thường thiệt hại phải chứng minh được thiệt hại thực tế đã xảy ra và mối quan hệ nhân quả. Điều khoản phạt vì thế là công cụ dễ sử dụng hơn nhiều.
3. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thương mại là 2 năm
Điều 319 Luật Thương mại 2005 quy định thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại là hai năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
Con số này ngắn hơn thời hiệu 3 năm với tranh chấp hợp đồng theo Bộ luật Dân sự, và nhiều doanh nghiệp nhầm sang mốc 3 năm rồi mất quyền khởi kiện.
Cách xử lý khi khoản nợ sắp hết thời hiệu: lấy chữ ký của bên nợ vào biên bản xác nhận công nợ. Hành vi thừa nhận nghĩa vụ làm thời hiệu bắt đầu lại. Chi tiết trong bài mẫu biên bản xác nhận công nợ.
Áp dụng Luật Thương mại hay Bộ luật Dân sự?
Câu hỏi này quyết định trần phạt 8% và thời hiệu 2 năm có áp dụng hay không.
|
Tiêu chí |
Luật Thương mại 2005 |
Bộ luật Dân sự 2015 |
|
Chủ thể |
Ít nhất một bên là thương nhân |
Cá nhân, tổ chức không nhằm mục đích sinh lợi |
|
Mục đích |
Sinh lợi |
Tiêu dùng, sinh hoạt |
|
Trần mức phạt |
Không quá 8% phần nghĩa vụ bị vi phạm |
Do các bên thỏa thuận, không có trần |
|
Thời hiệu khởi kiện |
2 năm |
3 năm |
Giao dịch giữa hai doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh thuộc phạm vi Luật Thương mại. Giao dịch giữa hai cá nhân mua bán tài sản cho nhu cầu sinh hoạt thuộc Bộ luật Dân sự. Với trường hợp không rõ ràng, nên tham vấn luật sư vì hệ quả khác nhau đáng kể.
12 điều khoản cần có trong hợp đồng mua bán hàng hóa
|
# |
Điều khoản |
Nội dung cần ghi rõ |
|
1 |
Thông tin các bên |
Tên đầy đủ, địa chỉ, mã số thuế, người đại diện và căn cứ đại diện |
|
2 |
Đối tượng hợp đồng |
Tên hàng, mã hàng, quy cách, xuất xứ, tiêu chuẩn chất lượng, số lượng, đơn vị tính |
|
3 |
Giá và phương thức thanh toán |
Đơn giá, tổng giá trị, đã bao gồm thuế hay chưa, tiến độ và hình thức thanh toán |
|
4 |
Giao nhận hàng |
Thời gian, địa điểm, phương tiện, ai chịu chi phí vận chuyển và bốc dỡ |
|
5 |
Thời điểm chuyển rủi ro |
Rủi ro chuyển từ bên bán sang bên mua tại thời điểm nào |
|
6 |
Kiểm tra và nghiệm thu |
Ai kiểm, kiểm theo tiêu chuẩn nào, trong bao lâu kể từ khi nhận |
|
7 |
Bảo hành |
Thời hạn, phạm vi, cách xử lý khi hàng lỗi |
|
8 |
Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên |
Liệt kê cụ thể, tránh câu chung chung |
|
9 |
Phạt vi phạm |
Mức phạt không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm |
|
10 |
Bồi thường thiệt hại |
Phạm vi thiệt hại được bồi thường |
|
11 |
Chấm dứt hợp đồng |
Các trường hợp được đơn phương chấm dứt và hệ quả |
|
12 |
Giải quyết tranh chấp |
Thương lượng trước, sau đó tòa án hay trọng tài, ghi rõ cơ quan cụ thể |
Bốn điều khoản hay bị bỏ sót nhất
|
Điều khoản bị bỏ |
Chuyện gì xảy ra khi có sự cố |
|
Thời điểm chuyển rủi ro |
Hàng hỏng trên đường, hai bên đổ lỗi cho nhau, không có căn cứ phân định |
|
Thời hạn kiểm tra hàng |
Bên mua khiếu nại chất lượng sau ba tháng, bên bán không còn cách xác minh |
|
Phạt vi phạm |
Bên bị vi phạm chỉ đòi được bồi thường và phải chứng minh thiệt hại thực tế |
|
Cơ quan giải quyết tranh chấp cụ thể |
Mất thời gian tranh cãi về thẩm quyền trước khi bàn đến nội dung |
Thời điểm chuyển rủi ro
Đây là điều khoản ít được chú ý nhưng quyết định ai chịu thiệt khi hàng hỏng, mất trên đường. Luật Thương mại 2005 quy định các trường hợp sau, áp dụng khi hai bên không có thỏa thuận khác.
|
Trường hợp |
Rủi ro chuyển sang bên mua khi |
|
Có địa điểm giao hàng xác định |
Hàng được giao cho bên mua tại địa điểm đó |
|
Không có địa điểm giao hàng xác định |
Hàng được giao cho người vận chuyển đầu tiên |
|
Hàng đang được người nhận hàng để giao nắm giữ |
Bên mua nhận được chứng từ sở hữu hàng hóa, hoặc người nhận hàng xác nhận quyền chiếm hữu của bên mua |
|
Hàng đang trên đường vận chuyển |
Thời điểm giao kết hợp đồng |
Khuyến nghị thực tế: ghi rõ trong hợp đồng thay vì dựa vào quy định mặc định. Câu nên có: “Rủi ro về mất mát, hư hỏng hàng hóa chuyển từ Bên A sang Bên B kể từ thời điểm hai bên ký Biên bản giao nhận hàng tại địa điểm …………..”.
5 MẪU HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
Mẫu 1: Hợp đồng mua bán hàng hóa giữa hai doanh nghiệp
Mẫu 2: Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa
Dùng khi hai bên mua bán thường xuyên, không muốn ký lại hợp đồng cho từng lần. Hợp đồng nguyên tắc quy định khung chung, mỗi lần mua bán cụ thể thì phát hành đơn đặt hàng theo khung đó.
Cấu trúc giữ nguyên Mẫu 1, thay đổi ở ba điều khoản:
ĐIỀU 1. NGUYÊN TẮC CHUNG
1.1. Hợp đồng này quy định các nguyên tắc chung cho việc mua bán hàng hóa
giữa hai bên trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
1.2. Mỗi lần mua bán cụ thể được thực hiện thông qua Đơn đặt hàng
do Bên B phát hành và được Bên A xác nhận bằng văn bản
trong vòng ….. ngày làm việc.
1.3. Đơn đặt hàng đã được xác nhận là bộ phận không tách rời của hợp đồng này.
1.4. Trường hợp có mâu thuẫn giữa Đơn đặt hàng và Hợp đồng nguyên tắc,
áp dụng theo ………………… (ghi rõ ưu tiên văn bản nào).
ĐIỀU 2. HÀNG HÓA VÀ GIÁ CẢ
2.1. Danh mục hàng hóa và bảng giá áp dụng theo Phụ lục 01 đính kèm.
2.2. Bên A thông báo bằng văn bản trước ….. ngày khi điều chỉnh giá.
Giá mới không áp dụng cho các Đơn đặt hàng đã được xác nhận.
2.3. Chiết khấu theo sản lượng: ………………………………………
ĐIỀU 3. HẠN MỨC CÔNG NỢ
3.1. Bên A cấp cho Bên B hạn mức công nợ tối đa: …………….. đồng.
3.2. Thời hạn thanh toán: ….. ngày kể từ ngày Bên A xuất hóa đơn.
3.3. Khi dư nợ vượt hạn mức hoặc có khoản quá hạn, Bên A có quyền
tạm dừng xác nhận Đơn đặt hàng mới cho đến khi Bên B xử lý xong.
3.4. Hai bên đối chiếu công nợ định kỳ ….. tháng một lần và lập
Biên bản xác nhận công nợ.
Các điều khoản còn lại về giao nhận, kiểm tra, bảo hành, phạt vi phạm, giải quyết tranh chấp giữ như Mẫu 1.
Mẫu 3: Hợp đồng mua bán hàng hóa với cá nhân
Dùng khi một bên là cá nhân không kinh doanh. Thay đổi so với Mẫu 1:
BÊN MUA (Bên B): Ông/Bà …………………………………………….
Ngày sinh: ……………………………………………………….
Số CCCD: ……………. Ngày cấp: ………. Nơi cấp: ………………
Địa chỉ thường trú: ……………………………………………….
Điện thoại: ………………………………………………………
Ba điểm cần lưu ý với mẫu này:
- Nếu bên mua là người tiêu dùng, giao dịch có thể chịu điều chỉnh của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, trong đó có quy định về điều khoản không được phép đưa vào hợp đồng.
- Trần phạt 8% theo Luật Thương mại áp dụng cho quan hệ có ít nhất một bên là thương nhân và nhằm mục đích sinh lợi. Với giao dịch dân sự thuần túy giữa hai cá nhân, mức phạt do các bên thỏa thuận theo Bộ luật Dân sự.
- Nên bổ sung điều khoản về việc bên bán xuất hóa đơn và bên mua cung cấp thông tin cần thiết cho việc xuất hóa đơn.
Mẫu 4: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Dùng cho giao dịch xuất nhập khẩu. Bổ sung so với Mẫu 1:
ĐIỀU … ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG
Điều kiện giao hàng: ………… (theo Incoterms phiên bản ……….)
Cảng đi: ……………. Cảng đến: …………….
Thời gian giao hàng: ……………. Giao hàng từng phần: Có / Không
Chuyển tải: Có / Không
ĐIỀU … CHỨNG TỪ
Bên bán cung cấp bộ chứng từ gồm:
– Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): ….. bản
– Phiếu đóng gói (Packing List): ….. bản
– Vận đơn (Bill of Lading): ….. bản
– Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) mẫu ……
– Giấy chứng nhận chất lượng, kiểm dịch (nếu có)
ĐIỀU … THANH TOÁN
Đồng tiền thanh toán: …………….
Phương thức: ☐ T/T ☐ L/C ☐ D/P ☐ Khác: …………….
Ngân hàng bên mua: ……………. Ngân hàng bên bán: …………….
ĐIỀU … LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Luật áp dụng: …………….
Cơ quan giải quyết tranh chấp: …………….
Ngôn ngữ hợp đồng: ……………. Bản ……… có giá trị ưu tiên.
Lưu ý: hợp đồng quốc tế nên có luật sư rà soát trước khi ký, đặc biệt là điều khoản luật áp dụng, cơ quan giải quyết tranh chấp và điều kiện Incoterms. Ghi sai điều kiện Incoterms có thể làm chi phí và rủi ro chuyển sang bên mình mà không nhận ra.
Mẫu 5: Hợp đồng mua bán có đặt cọc và trả chậm
Dùng cho giao dịch giá trị lớn, giao nhiều đợt. Bổ sung so với Mẫu 1:
ĐIỀU … ĐẶT CỌC
… Bên B đặt cọc cho Bên A số tiền …………….. đồng,
tương đương ….% giá trị hợp đồng, trong vòng ….. ngày kể từ ngày ký.
… Tiền đặt cọc được trừ vào đợt thanh toán cuối cùng.
… Nếu Bên B từ chối thực hiện hợp đồng, Bên B mất số tiền đặt cọc.
Nếu Bên A từ chối thực hiện hợp đồng, Bên A phải trả lại tiền đặt cọc
và một khoản tiền tương đương giá trị tiền đặt cọc cho Bên B,
trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
ĐIỀU … BẢO LƯU QUYỀN SỞ HỮU
… Quyền sở hữu hàng hóa chỉ chuyển sang Bên B khi Bên B
thanh toán đầy đủ giá trị hợp đồng.
… Rủi ro về mất mát, hư hỏng hàng hóa chuyển sang Bên B
kể từ thời điểm ký Biên bản giao nhận hàng.
ĐIỀU … LỊCH THANH TOÁN
| Đợt | Số tiền | Tỷ lệ | Điều kiện thanh toán | Thời hạn |
|—–|———|——-|———————-|———-|
| 1 | | | Sau khi ký hợp đồng | |
| 2 | | | Sau khi giao hàng đợt 1 | |
| 3 | | | Sau khi nghiệm thu | |
Điều khoản bảo lưu quyền sở hữu là công cụ bảo vệ bên bán khi bán trả chậm, cần ghi tách bạch với điều khoản chuyển rủi ro vì hai thứ này khác nhau.
Chọn tòa án hay trọng tài để giải quyết tranh chấp?
|
Tiêu chí |
Tòa án |
Trọng tài thương mại |
|
Số cấp xét xử |
Có sơ thẩm và phúc thẩm |
Một cấp, phán quyết chung thẩm |
|
Thời gian |
Thường dài hơn |
Thường ngắn hơn |
|
Chi phí |
Án phí thấp hơn |
Phí trọng tài cao hơn |
|
Tính công khai |
Xét xử công khai |
Không công khai, giữ bí mật kinh doanh |
|
Chọn người giải quyết |
Không |
Các bên được chọn trọng tài viên |
|
Thi hành ở nước ngoài |
Phức tạp hơn |
Thuận lợi hơn với các nước là thành viên công ước quốc tế |
Lỗi nghiêm trọng cần tránh: nếu chọn trọng tài, phải ghi rõ tên đầy đủ và chính xác của trung tâm trọng tài. Ghi chung chung kiểu “giải quyết tại trọng tài kinh tế” có thể làm thỏa thuận trọng tài không thực hiện được, khi đó phải quay về tòa án và mất thời gian tranh cãi về thẩm quyền.
Ghi đồng thời cả tòa án và trọng tài mà không nêu rõ thứ tự cũng gây tranh chấp về thẩm quyền. Chọn một.
Gắn hợp đồng với nghĩa vụ thuế và hóa đơn
Ba nội dung nên đưa vào hợp đồng để tránh vướng khi quyết toán thuế:
|
Nội dung |
Vì sao cần |
|
Cam kết xuất hóa đơn điện tử hợp lệ và thời hạn xuất |
Không có hóa đơn hợp lệ thì bên mua không được khấu trừ thuế và không được tính chi phí |
|
Thanh toán không dùng tiền mặt |
Điều kiện để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2025 đã siết điều kiện này, ngưỡng miễn chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hạ xuống 5 triệu đồng theo nghị định hướng dẫn |
|
Thông tin xuất hóa đơn của hai bên |
Sai mã số thuế hoặc tên đơn vị làm hóa đơn không hợp lệ |
Quy trình kiểm soát từ đặt hàng đến thanh toán được trình bày trong bài quy trình procure to pay.
Checklist rà soát 15 điểm trước khi ký
|
# |
Nội dung kiểm tra |
|
1 |
Người ký có đủ thẩm quyền không, có giấy ủy quyền hợp lệ không |
|
2 |
Tên và mã số thuế hai bên có khớp với đăng ký kinh doanh không |
|
3 |
Mô tả hàng hóa đã đủ cụ thể để không tranh cãi về chủng loại chưa |
|
4 |
Giá đã ghi rõ bao gồm hay chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng chưa |
|
5 |
Tiến độ thanh toán có gắn với mốc cụ thể và kiểm chứng được không |
|
6 |
Thời gian và địa điểm giao hàng có xác định được không |
|
7 |
Ai chịu chi phí vận chuyển và bốc dỡ |
|
8 |
Thời điểm chuyển rủi ro đã ghi rõ chưa |
|
9 |
Thời hạn kiểm tra hàng và khiếu nại chất lượng đã có chưa |
|
10 |
Điều khoản bảo hành có ghi rõ phạm vi và trường hợp loại trừ không |
|
11 |
Mức phạt vi phạm có vượt 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm không |
|
12 |
Có điều khoản phạt vi phạm không, nếu thiếu thì chỉ đòi được bồi thường |
|
13 |
Điều kiện đơn phương chấm dứt hợp đồng đã rõ ràng chưa |
|
14 |
Cơ quan giải quyết tranh chấp đã ghi cụ thể và chỉ chọn một chưa |
|
15 |
Các phụ lục nêu trong hợp đồng đã có đầy đủ và được ký chưa |
Điểm 11 và 12 là hai điểm hay sai nhất khi doanh nghiệp tự soạn hợp đồng từ mẫu trên mạng.
Ký hợp đồng mua bán bằng hình thức điện tử
Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2024 thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu. Hợp đồng mua bán ký điện tử có giá trị khi bảo đảm được toàn vẹn nội dung, xác định được người ký và lưu trữ đúng quy định.
Cần dùng chữ ký số của tổ chức được cấp phép, không dùng ảnh chụp chữ ký dán vào file. Quy trình đầy đủ trong bài quy trình ký hợp đồng điện tử.
AritoContract hỗ trợ soạn hợp đồng từ mẫu, luồng duyệt theo cấp thẩm quyền, ký số và lưu trữ tập trung, đồng thời nhắc các mốc hạn của hợp đồng như hạn thanh toán và hạn bảo hành. Hợp đồng kết nối với phân hệ mua hàng và bán hàng trong Arito ERP để theo dõi tiến độ giao hàng và công nợ theo từng hợp đồng.
Đăng ký demo để xem quy trình từ hợp đồng đến hóa đơn và công nợ.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng mua bán hàng hóa có bắt buộc lập thành văn bản không?
Không bắt buộc trong mọi trường hợp. Luật Thương mại 2005 cho phép xác lập bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể, trừ khi pháp luật quy định phải lập thành văn bản. Tuy nhiên nên luôn lập văn bản để có căn cứ khi tranh chấp.
Mức phạt vi phạm hợp đồng tối đa là bao nhiêu?
Không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, theo Điều 301 Luật Thương mại 2005. Ghi mức cao hơn thì phần vượt không được chấp nhận khi giải quyết tranh chấp.
Hợp đồng không có điều khoản phạt thì có đòi được phạt không?
Không. Theo Điều 307 Luật Thương mại 2005, không có thỏa thuận phạt thì bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, và phải chứng minh được thiệt hại thực tế.
Vừa phạt vi phạm vừa đòi bồi thường thiệt hại có được không?
Được, nếu hợp đồng có thỏa thuận phạt vi phạm. Đây là lý do nên luôn có điều khoản phạt trong hợp đồng.
Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa là bao lâu?
Hai năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, theo Điều 319 Luật Thương mại 2005 đối với tranh chấp thương mại.
Hợp đồng nguyên tắc khác hợp đồng mua bán thông thường thế nào?
Hợp đồng nguyên tắc quy định khung chung cho quan hệ mua bán lâu dài, mỗi giao dịch cụ thể thực hiện qua đơn đặt hàng. Hợp đồng mua bán thông thường điều chỉnh một giao dịch cụ thể với số lượng và giá xác định ngay từ đầu.
Hợp đồng mua bán hàng hóa có cần công chứng không?
Không bắt buộc với hàng hóa thông thường. Một số loại tài sản đặc thù có quy định riêng về công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, cần kiểm tra theo từng loại tài sản.
Ký hợp đồng bằng chữ ký số có giá trị không?
Có, theo Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, với điều kiện dùng chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ được cấp phép và bảo đảm toàn vẹn nội dung. Ảnh chụp chữ ký dán vào file không đáp ứng điều kiện này.
Tổng kết
Mẫu hợp đồng chỉ là khung. Điều quyết định là ba con số của Luật Thương mại 2005 mà nhiều doanh nghiệp không biết khi tự soạn: trần phạt 8% trên phần nghĩa vụ bị vi phạm, không có điều khoản phạt thì chỉ đòi được bồi thường, và thời hiệu khởi kiện chỉ 2 năm.
Trước khi ký bất kỳ hợp đồng nào, chạy qua checklist 15 điểm ở trên, chú ý nhất bốn điều khoản hay bị bỏ sót: thời điểm chuyển rủi ro, thời hạn kiểm tra hàng, phạt vi phạm và cơ quan giải quyết tranh chấp cụ thể.
Bài viết cung cấp thông tin và biểu mẫu tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý. Với hợp đồng giá trị lớn hoặc có yếu tố nước ngoài, nên có luật sư rà soát trước khi ký.
Cần giải pháp quản lý hợp đồng gắn với đơn hàng và công nợ, liên hệ với Arito.
Chia sẻ
Bài viết liên quan:

SAFEBOOKS.VN – Phần mềm kế toán cho mọi doanh nghiệp
Phần mềm kế toán Safebooks
Đơn giản – Thông minh – Hiệu quả

Giới thiệu phần mềm xử lý hoá đơn điện tử đầu vào tự động ARITO INVOICE
Bạn đang đau đầu với việc xử lý xếp hóa đơn đầu vào chờ ghi sổ. Bạn tốn nhiều thời gian cho việc xử lý

ARITO Đồng Hành Ra Mắt Và Bàn Giao Unified Platform (UP) – Nền Tảng Quản Trị Số Dành Cho Tổ Chức Xã Hội
Ngày 11/08/2026, Unified Platform (UP) – nền tảng quản trị số dành riêng cho các tổ chức xã hội – chính thức được ra mắt

Bậc Lương Là Gì? Cách Tính Và Quy Định Mới 2026
Bậc lương là một mức phân chia trong thang lương, được sử dụng để xác định mức tiền lương tương ứng với từng vị trí,

8 Mẫu báo cáo bán hàng phổ biến, chuẩn quy định 2026
Báo cáo bán hàng giúp doanh nghiệp tổng hợp và phân tích dữ liệu về doanh thu, đơn hàng, sản phẩm, khách hàng và hiệu






