[language-switcher]
- Arito - Phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP
- Tin tức
- Quy trình ký hợp đồng điện tử: 7 bước đảm bảo giá trị pháp lý
Quy trình ký hợp đồng điện tử: 7 bước đảm bảo giá trị pháp lý
Mục lục
Một chữ ký hình ảnh dán vào file PDF trông giống chữ ký thật, nhưng trước tòa nó gần như không có giá trị. Đây là sai lầm phổ biến nhất khi doanh nghiệp bắt đầu chuyển sang hợp đồng điện tử, và chỉ lộ ra khi đã có tranh chấp.
Bài viết trình bày quy trình ký hợp đồng điện tử theo 7 bước, bám theo Luật Giao dịch điện tử 2023, trong đó nói rõ loại chữ ký nào có giá trị pháp lý, ký nhiều bên theo thứ tự nào, và cần lưu giữ gì để chứng minh khi phát sinh tranh chấp.
Hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý không?
Có. Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024, quy định thông điệp dữ liệu không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì nó được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu.
Nói cách khác, hợp đồng điện tử có giá trị như hợp đồng giấy khi đáp ứng đủ điều kiện. Vấn đề nằm ở chữ “đủ điều kiện”.
Bốn điều kiện để hợp đồng điện tử có giá trị
|
Điều kiện |
Nội dung |
Cách bảo đảm |
|
Nội dung truy cập và sử dụng được |
Thông tin trong hợp đồng đọc được, tham chiếu được khi cần |
Lưu ở định dạng phổ biến, không bị khóa bằng phần mềm độc quyền |
|
Toàn vẹn |
Nội dung không bị thay đổi kể từ khi hoàn tất, trừ các thay đổi về hình thức hiển thị |
Dùng chữ ký số, mọi chỉnh sửa sau khi ký đều bị phát hiện |
|
Xác định được người ký |
Biết chắc ai đã ký, không thể chối bỏ |
Chữ ký số gắn với chứng thư số do tổ chức được cấp phép cấp |
|
Lưu trữ theo quy định |
Giữ được trong thời hạn luật định và xuất trình được |
Lưu cả file gốc, chữ ký và nhật ký giao dịch |
Điều kiện thứ hai và thứ ba là nơi hầu hết doanh nghiệp mắc lỗi, vì ảnh chụp chữ ký không đáp ứng được cả hai.

Ba loại chữ ký điện tử và loại nào dùng được cho hợp đồng
Luật Giao dịch điện tử 2023 phân loại chữ ký điện tử thành các nhóm khác nhau về mức độ tin cậy. Đây là điều cần nắm trước khi chọn giải pháp.
|
Loại |
Bản chất |
Giá trị pháp lý |
Dùng cho |
|
Chữ ký số công cộng |
Gắn với chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp |
Có giá trị tương đương chữ ký và con dấu của tổ chức |
Hợp đồng thương mại, giao dịch với cơ quan nhà nước |
|
Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn |
Do tổ chức tự tạo lập để dùng nội bộ hoặc trong phạm vi thỏa thuận, được chứng nhận đủ điều kiện an toàn |
Có giá trị trong phạm vi đã thỏa thuận |
Giao dịch nội bộ, giao dịch giữa các bên đã thỏa thuận trước |
|
Chữ ký điện tử thông thường |
Ví dụ xác nhận qua email, mã OTP, tích chọn đồng ý |
Giá trị chứng minh yếu hơn, phụ thuộc thỏa thuận và bằng chứng đi kèm |
Giao dịch giá trị nhỏ, xác nhận đơn hàng |
Không phải chữ ký điện tử: ảnh chụp chữ ký tay dán vào file, chữ ký vẽ bằng chuột lưu dưới dạng hình ảnh, tên gõ ở cuối email. Những thứ này không xác định được người ký và không phát hiện được thay đổi nội dung, nên không đáp ứng hai điều kiện quan trọng nhất.
Chi tiết về chữ ký số dạng thiết bị nằm ở trang chữ ký số USB Token.
Cần chuẩn bị gì trước khi ký hợp đồng điện tử?
|
Việc chuẩn bị |
Nội dung |
Ai làm |
|
Chữ ký số của tổ chức |
Đăng ký với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực được cấp phép, chọn dạng USB Token hoặc ký từ xa |
Kế toán trưởng hoặc hành chính |
|
Ủy quyền ký kết |
Văn bản xác định ai được ký loại hợp đồng nào, giá trị đến bao nhiêu |
Ban giám đốc |
|
Nền tảng ký |
Chọn nền tảng lưu trữ, gửi và theo dõi hợp đồng |
Bộ phận công nghệ thông tin và pháp chế |
|
Bộ mẫu hợp đồng |
Chuẩn hóa các mẫu thường dùng, thống nhất điều khoản cơ bản |
Pháp chế |
|
Điều khoản về giao dịch điện tử |
Bổ sung điều khoản hai bên thống nhất sử dụng hợp đồng điện tử và chữ ký điện tử |
Pháp chế |
|
Quy chế nội bộ |
Quy định ai lập, ai duyệt, ai ký, lưu ở đâu, giữ bao lâu |
Ban giám đốc |
Điều khoản về giao dịch điện tử hay bị bỏ qua nhưng rất nên có, đặc biệt khi hai bên dùng chữ ký điện tử chuyên dùng thay vì chữ ký số công cộng.
Quy trình ký hợp đồng điện tử 7 bước
Bước 1. Soạn thảo và duyệt nội dung
Ai làm: bộ phận đề xuất soạn, pháp chế rà, cấp có thẩm quyền duyệt.
Việc làm: soạn từ mẫu có sẵn hoặc tải bản thỏa thuận lên nền tảng, rà các điều khoản về giá, thời hạn, phạt vi phạm và điều khoản giải quyết tranh chấp.
Điểm kiểm soát: phải chốt bản cuối trước khi chuyển sang bước ký. Sửa nội dung sau khi đã có bên ký thì toàn bộ chữ ký trước đó mất hiệu lực và phải ký lại từ đầu.
Bước 2. Xác định các bên ký và thứ tự ký
Việc làm: khai báo đầy đủ họ tên, chức danh, email và số điện thoại của từng người ký ở cả hai bên. Xác định thứ tự: ký tuần tự (bên này xong mới đến bên kia) hay ký song song (các bên ký độc lập, không phụ thuộc nhau).
|
Kiểu ký |
Khi nào dùng |
Lưu ý |
|
Tuần tự |
Cần bên A duyệt nội bộ xong mới gửi bên B |
Chậm hơn nhưng kiểm soát chặt |
|
Song song |
Nội dung đã chốt, các bên chỉ việc ký |
Nhanh hơn, phù hợp hợp đồng mẫu |
|
Có người duyệt trước khi ký |
Hợp đồng giá trị lớn cần qua nhiều cấp |
Cần khai rõ ai duyệt, ai ký |
Điểm kiểm soát: người ký phải đúng thẩm quyền theo giấy ủy quyền. Hợp đồng ký bởi người không đủ thẩm quyền có nguy cơ bị vô hiệu.
Bước 3. Gửi hợp đồng cho các bên
Việc làm: hệ thống gửi liên kết ký qua email hoặc tài khoản trên nền tảng. Người nhận mở, đọc toàn văn, có thể tải bản dự thảo về xem trước khi ký.
Điểm kiểm soát: thời điểm gửi và thời điểm mở đều phải được ghi nhận vào nhật ký giao dịch. Đây là bằng chứng cho việc bên kia đã tiếp cận được nội dung.
Bước 4. Xác thực danh tính người ký
Việc làm: trước khi cho phép ký, hệ thống xác thực người ký bằng một hoặc nhiều lớp: tài khoản và mật khẩu, mã OTP gửi về số điện thoại đã đăng ký, mã PIN của thiết bị chữ ký số, hoặc xác thực sinh trắc học.
Điểm kiểm soát: với hợp đồng giá trị lớn nên bật xác thực nhiều lớp. Đây là chỗ tạo ra khác biệt giữa “có người ký” và “chứng minh được ai đã ký”.
Bước 5. Thực hiện ký số
Việc làm: người ký dùng chữ ký số dạng USB Token cắm vào máy tính, hoặc chữ ký số từ xa ký qua ứng dụng trên điện thoại.
Khi ký, hệ thống tạo ra một giá trị gắn với nội dung tài liệu tại thời điểm đó. Nếu ai sửa một ký tự trong file sau khi ký, phần mềm kiểm tra chữ ký sẽ báo tài liệu đã bị thay đổi.
|
Dạng chữ ký số |
Cách dùng |
Ưu điểm |
Hạn chế |
|
USB Token |
Cắm thiết bị vào máy tính |
Quen thuộc, kiểm soát vật lý được thiết bị |
Phải mang theo thiết bị, không ký được trên điện thoại |
|
Ký số từ xa |
Ký qua ứng dụng, khóa lưu trên hệ thống của nhà cung cấp |
Ký mọi lúc mọi nơi, không cần thiết bị |
Phụ thuộc nhà cung cấp dịch vụ và đường truyền |
Điểm kiểm soát: ghi nhận đủ thời điểm ký, địa chỉ mạng, thiết bị sử dụng. Nên dùng dấu thời gian để chứng minh thời điểm ký chính xác, đặc biệt với hợp đồng có điều khoản phụ thuộc thời hạn.
Bước 6. Hoàn tất và phát hành
Việc làm: khi bên cuối cùng ký xong, hệ thống khóa tài liệu, tạo bản hoàn chỉnh có đầy đủ chữ ký của các bên, và gửi bản này cho tất cả các bên tham gia.
Điểm kiểm soát: mỗi bên phải nhận được bản hoàn chỉnh, không phải bản chỉ có chữ ký của riêng mình. Kèm theo nên có phiếu tóm tắt quá trình ký gồm ai ký, ký lúc nào, xác thực bằng cách nào.
Bước 7. Lưu trữ và quản lý sau ký
Việc làm: lưu bản hợp đồng đã ký cùng ba thứ đi kèm, đây là phần hay bị bỏ sót nhất:
|
Thứ cần lưu |
Vì sao cần |
|
File hợp đồng đã ký |
Bản thân nội dung thỏa thuận |
|
Chứng thư số của các bên tại thời điểm ký |
Chứng minh chữ ký hợp lệ vào lúc ký, kể cả khi chứng thư đã hết hạn sau này |
|
Nhật ký giao dịch đầy đủ |
Chứng minh trình tự gửi, mở, xác thực và ký |
Thời hạn lưu theo quy định pháp luật về lưu trữ và theo tính chất hợp đồng. Với hợp đồng có nghĩa vụ kéo dài, nên lưu ít nhất đến khi hết thời hiệu khởi kiện.
Ngoài lưu trữ, nên thiết lập nhắc việc theo mốc thời gian của hợp đồng: ngày đến hạn thanh toán, ngày hết hạn, ngày cần gia hạn.

Bảng tóm tắt quy trình
|
Bước |
Ai làm |
Kết quả |
Bằng chứng để lại |
|
1. Soạn và duyệt |
Đề xuất, pháp chế, lãnh đạo |
Bản cuối được chốt |
Lịch sử phiên bản, người duyệt |
|
2. Xác định bên ký |
Người phụ trách hợp đồng |
Danh sách người ký và thứ tự |
Cấu hình luồng ký |
|
3. Gửi hợp đồng |
Hệ thống |
Các bên nhận được liên kết |
Thời điểm gửi, thời điểm mở |
|
4. Xác thực danh tính |
Người ký |
Xác nhận đúng người |
Phương thức xác thực, thời điểm |
|
5. Ký số |
Người ký |
Chữ ký gắn vào tài liệu |
Chữ ký số, dấu thời gian, địa chỉ mạng |
|
6. Hoàn tất |
Hệ thống |
Bản hoàn chỉnh gửi các bên |
Phiếu tóm tắt quá trình ký |
|
7. Lưu trữ |
Pháp chế, hành chính |
Hồ sơ đầy đủ, có nhắc hạn |
Bộ ba: file, chứng thư, nhật ký |
Sáu lỗi thường gặp khi ký hợp đồng điện tử
|
Lỗi |
Rủi ro |
Cách xử lý |
|
Dùng ảnh chụp chữ ký thay chữ ký số |
Không chứng minh được ai ký, không phát hiện được sửa nội dung |
Chuyển sang chữ ký số của tổ chức được cấp phép |
|
Sửa nội dung sau khi đã có bên ký |
Chữ ký trước đó mất hiệu lực |
Chốt nội dung trước khi vào luồng ký, sửa thì ký lại từ đầu |
|
Người ký không đúng thẩm quyền |
Hợp đồng có nguy cơ vô hiệu |
Rà giấy ủy quyền, cài đặt hạn mức trên hệ thống |
|
Chỉ lưu file PDF, không lưu nhật ký giao dịch |
Khó chứng minh trình tự ký khi tranh chấp |
Lưu đủ bộ ba: file, chứng thư số, nhật ký |
|
Không có điều khoản thống nhất dùng hợp đồng điện tử |
Bên kia có thể phản đối hình thức giao kết |
Bổ sung điều khoản này vào hợp đồng khung hoặc chính hợp đồng |
|
Để chứng thư số hết hạn giữa chừng |
Không ký được, hoặc chữ ký không hợp lệ |
Đặt nhắc gia hạn trước hạn ít nhất 30 ngày |
Hợp đồng nào không nên hoặc chưa nên ký điện tử?
Không phải mọi loại hợp đồng đều phù hợp. Cần thận trọng với:
- Các giao dịch mà pháp luật chuyên ngành yêu cầu công chứng, chứng thực hoặc đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền
- Giao dịch liên quan đến bất động sản, thừa kế và các loại giấy tờ có yêu cầu hình thức riêng
- Hợp đồng với đối tác nước ngoài mà pháp luật nước sở tại có yêu cầu khác
Với các trường hợp này, nên hỏi ý kiến pháp chế hoặc luật sư trước, thay vì suy đoán. Bài viết này cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho tình huống cụ thể.
Lợi ích thực tế khi chuyển sang hợp đồng điện tử
|
Khía cạnh |
Hợp đồng giấy |
Hợp đồng điện tử |
|
Thời gian hoàn tất |
Vài ngày đến vài tuần nếu phải chuyển phát |
Trong ngày, thường vài giờ |
|
Chi phí |
In ấn, chuyển phát, lưu kho hồ sơ |
Gần như bằng không sau khi có hệ thống |
|
Tìm lại hợp đồng cũ |
Lục tủ hồ sơ |
Tìm theo từ khóa trong vài giây |
|
Theo dõi tiến độ ký |
Gọi điện hỏi |
Xem trạng thái theo thời gian thực |
|
Rủi ro thất lạc |
Có |
Gần như không nếu sao lưu đầy đủ |
|
Quản lý hạn hợp đồng |
Nhớ hoặc ghi lịch tay |
Hệ thống tự nhắc |
Với doanh nghiệp ký vài trăm hợp đồng mỗi năm, riêng khoản thời gian chờ chuyển phát đã đủ để thấy khác biệt.
Giải pháp hợp đồng điện tử của Arito
AritoContract hỗ trợ trọn quy trình từ soạn thảo đến lưu trữ:
- Kho mẫu hợp đồng dùng chung, tạo hợp đồng mới từ mẫu chỉ mất vài phút
- Luồng duyệt và ký cấu hình theo cấp thẩm quyền, hỗ trợ cả ký tuần tự và ký song song
- Tích hợp chữ ký số dạng USB Token và ký số từ xa
- Xác thực người ký nhiều lớp, ghi nhận đầy đủ nhật ký giao dịch
- Theo dõi trạng thái theo thời gian thực, nhắc tự động khi có bên chưa ký
- Lưu trữ tập trung, tìm kiếm theo nhiều tiêu chí, nhắc các mốc hạn của hợp đồng
- Kết nối với Arito ERP để hợp đồng gắn với đơn hàng, công nợ và quản lý mua hàng
Xem thêm hợp đồng điện tử là gì cho phần khái niệm, hoặc đăng ký demo.

Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý như hợp đồng giấy không?
Có, theo Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2024, với điều kiện nội dung truy cập được, bảo đảm toàn vẹn, xác định được người ký và được lưu trữ đúng quy định.
Ảnh chụp chữ ký dán vào file PDF có được coi là chữ ký điện tử không?
Không. Ảnh chụp chữ ký không xác định được người ký và không phát hiện được thay đổi nội dung sau khi ký, nên không đáp ứng điều kiện cơ bản của chữ ký điện tử có giá trị.
Quy trình ký hợp đồng điện tử gồm mấy bước?
Bảy bước: soạn thảo và duyệt nội dung, xác định các bên ký và thứ tự, gửi hợp đồng, xác thực danh tính, thực hiện ký số, hoàn tất và phát hành, lưu trữ và quản lý sau ký.
Nên dùng USB Token hay ký số từ xa?
USB Token phù hợp khi người ký làm việc cố định tại văn phòng và doanh nghiệp muốn kiểm soát thiết bị. Ký số từ xa phù hợp khi lãnh đạo hay đi công tác và cần ký gấp. Nhiều doanh nghiệp dùng cả hai cho các nhóm người ký khác nhau.
Ký xong rồi phát hiện sai nội dung thì làm sao?
Không sửa trực tiếp vào file đã ký vì sẽ làm chữ ký mất hiệu lực. Cách xử lý là lập phụ lục hợp đồng để điều chỉnh, hoặc hủy và ký lại bản mới nếu hai bên đồng ý.
Cần lưu hợp đồng điện tử trong bao lâu?
Theo quy định pháp luật về lưu trữ và theo tính chất hợp đồng. Nguyên tắc an toàn là lưu ít nhất đến khi hết thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp phát sinh từ hợp đồng đó.
Chứng thư số hết hạn thì hợp đồng đã ký có còn giá trị không?
Còn, nếu chứng thư số còn hiệu lực tại thời điểm ký và doanh nghiệp lưu được bằng chứng về điều đó. Đây là lý do phải lưu cả chứng thư số và nhật ký giao dịch chứ không chỉ lưu file hợp đồng.
Hai bên có bắt buộc dùng cùng một nền tảng ký không?
Không bắt buộc, nhưng dùng chung một nền tảng thuận tiện hơn cho việc theo dõi trạng thái và lưu nhật ký. Nếu dùng nền tảng khác nhau, cần bảo đảm chữ ký của bên kia kiểm tra được và lưu đủ bằng chứng.
Tổng kết
Quy trình ký hợp đồng điện tử không phức tạp về mặt thao tác, nhưng giá trị pháp lý của nó phụ thuộc vào ba thứ mà nhiều doanh nghiệp bỏ qua: dùng đúng loại chữ ký, ký đúng người có thẩm quyền, và lưu đủ bằng chứng.
Ba việc nên làm ngay: thay toàn bộ ảnh chụp chữ ký bằng chữ ký số của tổ chức được cấp phép, ban hành quy chế nội bộ xác định ai được ký loại hợp đồng nào và đến giá trị bao nhiêu, và kiểm tra xem hệ thống hiện tại có lưu nhật ký giao dịch hay chỉ lưu mỗi file PDF.
Cần tư vấn về giải pháp hợp đồng điện tử, liên hệ với Arito.
Chia sẻ
Bài viết liên quan:

SAFEBOOKS.VN – Phần mềm kế toán cho mọi doanh nghiệp
Phần mềm kế toán Safebooks
Đơn giản – Thông minh – Hiệu quả

Giới thiệu phần mềm xử lý hoá đơn điện tử đầu vào tự động ARITO INVOICE
Bạn đang đau đầu với việc xử lý xếp hóa đơn đầu vào chờ ghi sổ. Bạn tốn nhiều thời gian cho việc xử lý

ARITO Đồng Hành Ra Mắt Và Bàn Giao Unified Platform (UP) – Nền Tảng Quản Trị Số Dành Cho Tổ Chức Xã Hội
Ngày 11/08/2026, Unified Platform (UP) – nền tảng quản trị số dành riêng cho các tổ chức xã hội – chính thức được ra mắt

Bậc Lương Là Gì? Cách Tính Và Quy Định Mới 2026
Bậc lương là một mức phân chia trong thang lương, được sử dụng để xác định mức tiền lương tương ứng với từng vị trí,

8 Mẫu báo cáo bán hàng phổ biến, chuẩn quy định 2026
Báo cáo bán hàng giúp doanh nghiệp tổng hợp và phân tích dữ liệu về doanh thu, đơn hàng, sản phẩm, khách hàng và hiệu


