- Arito - Phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP
- Tin trong ngành
- Tài sản là gì? Phân loại và quy định về tài sản theo Bộ luật Dân sự
Tài sản là gì? Phân loại và quy định về tài sản theo Bộ luật Dân sự
Mục lục
Tài sản là khái niệm cơ bản và quan trọng trong đời sống kinh tế và pháp lý, đóng vai trò nền tảng cho các giao dịch và quan hệ dân sự. Vậy tài sản là gì, gồm những loại nào và được quy định ra sao theo Bộ luật Dân sự? Bài viết dưới đây của Arito sẽ giải đáp chi tiết dựa trên Bộ luật Dân sự 2015 hiện hành.
Tài sản là gì? Bao gồm những gì?
Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm cả bất động sản và động sản; bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.
Cụ thể, theo Điều 107 Bộ luật Dân sự 2015:
- Bất động sản bao gồm: đất đai; nhà ở và công trình xây dựng gắn liền với đất; các tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà cửa, công trình; và tài sản khác theo quy định của pháp luật.
- Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.
Phân loại tài sản theo Bộ luật Dân sự 2015
Tài sản gồm bốn thành phần cơ bản:
|
Thành phần |
Khái niệm |
|
Vật |
Bộ phận của thế giới vật chất mà con người chiếm hữu, sử dụng được |
|
Tiền |
Phương tiện trao đổi, thanh toán và định giá hàng hóa, dịch vụ |
|
Giấy tờ có giá |
Giấy tờ trị giá được bằng tiền, chuyển nhượng được (séc, trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, công trái) |
|
Quyền tài sản |
Quyền trị giá được bằng tiền, gồm quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền khác (Điều 115) |
a. Tài sản là vật
Bộ luật Dân sự phân loại vật theo nhiều tiêu chí:
|
Phân loại |
Đặc điểm |
Ví dụ |
|
Vật chính / vật phụ |
Vật chính khai thác công dụng độc lập; vật phụ phục vụ vật chính, tách rời được |
Máy móc (chính) – phụ kiện máy (phụ) |
|
Vật chia được / không chia được |
Khi phân chia còn giữ hoặc mất tính năng sử dụng ban đầu |
Gạo, dầu ăn (chia được) – xe hơi (không chia được) |
|
Vật tiêu hao / không tiêu hao |
Mất hay giữ được tính chất sau khi sử dụng |
Thực phẩm, nhiên liệu (tiêu hao) – đồ trang sức (không tiêu hao) |
|
Vật cùng loại / vật đặc định |
Giống nhau và đo lường được, hay có đặc điểm riêng biệt |
Gạo, vàng (cùng loại) – tranh nghệ thuật, xe có biển số (đặc định) |
|
Vật đồng bộ |
Gồm các phần liên kết, thiếu một phần làm mất giá trị |
Bộ máy tính, nội thất đồng bộ |
b. Tài sản là tiền
Tiền là phương tiện trao đổi và thanh toán, dùng để định giá hàng hóa, dịch vụ. Tiền có thể là nội tệ hoặc ngoại tệ, dùng để thanh toán, dự trữ và tính toán giá trị.
c. Tài sản là giấy tờ có giá
Giấy tờ có giá gồm séc, trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, công trái và các loại khác. Đây là loại tài sản có thể chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp.
d. Tài sản là quyền tài sản
Theo Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015, quyền tài sản là quyền có thể quy đổi thành tiền, bao gồm quyền liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.
Quyền sở hữu tài sản và quyền khác đối với tài sản
Theo Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015, quyền sở hữu bao gồm ba quyền năng:
- Quyền chiếm hữu: nắm giữ và chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Quyền sử dụng: khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
- Quyền định đoạt: chuyển nhượng quyền sở hữu, từ bỏ, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.
Ngoài ra, Điều 159 Bộ luật Dân sự 2015 quy định các quyền khác đối với tài sản (quyền nắm giữ, chi phối tài sản thuộc sở hữu của người khác), gồm:
- Quyền đối với bất động sản liền kề: quyền sử dụng đất, công trình phụ thuộc vào vị trí liền kề với bất động sản khác.
- Quyền hưởng dụng: quyền sử dụng tài sản của người khác và thu lợi trong một thời gian nhất định.
- Quyền bề mặt: quyền xây dựng công trình, trồng cây trên mặt đất, mặt nước thuộc sở hữu của người khác.
Cập nhật mới: tài sản số
Bên cạnh các loại tài sản truyền thống, Luật Công nghiệp công nghệ số (có hiệu lực từ 01/01/2026) lần đầu ghi nhận khái niệm tài sản số, bao gồm tài sản mã hóa và các tài sản hình thành trên môi trường số. Đây là bước cập nhật quan trọng của pháp luật Việt Nam nhằm theo kịp sự phát triển của kinh tế số, doanh nghiệp cần lưu ý khi quản lý và hạch toán các loại tài sản này.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Tài sản gồm những gì theo Bộ luật Dân sự?
Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản; được chia thành bất động sản và động sản.
Quyền sử dụng đất có phải là tài sản không?
Có. Quyền sử dụng đất là một loại quyền tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
Tài sản hình thành trong tương lai là gì?
Là tài sản chưa hình thành hoặc đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu sau thời điểm xác lập giao dịch, ví dụ nhà ở đang xây dựng, hàng hóa sẽ sản xuất.
Phân biệt bất động sản và động sản dựa vào đâu?
Chủ yếu dựa vào đặc tính có di dời được hay không. Bất động sản gắn liền với đất đai, còn động sản là tài sản không phải bất động sản.
Tài sản, từ vật thể hữu hình đến các quyền vô hình, đóng vai trò không thể thiếu trong đời sống dân sự và kinh tế. Hiểu rõ tài sản là gì và quy định pháp lý liên quan giúp doanh nghiệp quản lý, sử dụng tài sản đúng quy định và bảo vệ quyền lợi của mình. Để theo dõi, quản lý và khấu hao tài sản hiệu quả, doanh nghiệp có thể tham khảo phần mềm quản lý tài sản Arito, hoặc xem thêm Quy trình quản lý tài sản trong doanh nghiệp hiệu quả và Tài sản cố định là gì.
Chia sẻ
Bài viết liên quan:

SAFEBOOKS.VN – Phần mềm kế toán cho mọi doanh nghiệp
Phần mềm kế toán Safebooks
Đơn giản – Thông minh – Hiệu quả

Giới thiệu phần mềm xử lý hoá đơn điện tử đầu vào tự động ARITO INVOICE
Bạn đang đau đầu với việc xử lý xếp hóa đơn đầu vào chờ ghi sổ. Bạn tốn nhiều thời gian cho việc xử lý

Quỹ lương là gì? Quy định và quy trình xây dựng quỹ lương
Quỹ lương là tổng ngân sách doanh nghiệp dành để chi trả tiền lương, phụ cấp, thưởng và một số khoản liên quan cho người

Mức lương tối thiểu vùng 2026: Bảng tra 4 vùng mới nhất
Mức lương tối thiểu vùng 2026 là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng thang bảng lương, ký kết hợp đồng lao động

10+ mẫu thư mời nhận việc chuẩn cho nhà tuyển dụng 2026
Mẫu thư mời nhận việc là văn bản doanh nghiệp gửi đến ứng viên sau khi đạt phỏng vấn nhằm xác nhận kết quả tuyển


