quy trình quản lý tài sản

Quy trình quản lý tài sản trong doanh nghiệp: 8 bước chuẩn

Mục lục

Câu hỏi tưởng đơn giản nhưng nhiều doanh nghiệp không trả lời ngay được: chiếc máy tính mua năm ngoái hiện đang ở phòng nào, ai đang dùng, còn giá trị bao nhiêu trên sổ. Đến kỳ kiểm kê thì phát hiện danh sách trên sổ có 340 tài sản, đếm thực tế được 297, và không ai biết 43 cái còn lại đi đâu.

Bài viết trình bày quy trình quản lý tài sản trong doanh nghiệp theo 8 bước, mỗi bước có chứng từ, bút toán và điểm kiểm soát cụ thể, kèm cách mã hóa tài sản và quy trình kiểm kê để tình huống trên không xảy ra.

Tài sản doanh nghiệp gồm những gì?

Nhóm

Tài khoản

Ví dụ

Tài sản cố định hữu hình

211

Nhà xưởng, máy móc, phương tiện vận tải, thiết bị văn phòng

Tài sản cố định thuê tài chính

212

Thiết bị thuê dài hạn có chuyển quyền sở hữu

Tài sản cố định vô hình

213

Quyền sử dụng đất, phần mềm, bản quyền, thương hiệu

Hao mòn lũy kế

214

Ghi giảm giá trị theo thời gian sử dụng

Tài sản sinh học

215

Cây trồng lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

Xây dựng cơ bản dở dang

241

Công trình đang thi công, tài sản đang lắp đặt

Công cụ dụng cụ

153, 242

Bàn ghế, máy tính giá trị nhỏ, dụng cụ sản xuất

Điểm mới từ 01/01/2026: Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC đã bổ sung tài khoản 215 Tài sản sinh học với các tài khoản cấp 2 là 2151, 2152, 2153, đồng thời thêm tài khoản 2295 Dự phòng tổn thất tài sản sinh học. Doanh nghiệp nông nghiệp cần cập nhật danh mục tài khoản cho phù hợp. Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp tục áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.

quy trình quản lý tài sản

Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định

Một tài sản được ghi nhận là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời ba điều kiện theo Thông tư 45/2013/TT-BTC:

Điều kiện

Nội dung

1

Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản

2

Có thời gian sử dụng trên 1 năm

3

Nguyên giá xác định được một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên

Thông tư 45/2013/TT-BTC tiếp tục có hiệu lực theo Quyết định 1760/QĐ-BTC ngày 01/7/2026 của Bộ Tài chính, nên ngưỡng 30 triệu đồng vẫn là mốc áp dụng.

Tài sản không đủ ba điều kiện trên được ghi nhận là công cụ dụng cụ, phân bổ vào chi phí một lần hoặc nhiều kỳ qua tài khoản 242. Nhiều doanh nghiệp bỏ qua nhóm này trong quản lý tài sản, dẫn đến tình trạng máy tính, bàn ghế, dụng cụ thất thoát mà không ai chịu trách nhiệm.

Quản lý tài sản gồm những công việc gì?

Nhóm công việc

Nội dung

Bộ phận phụ trách

Quản lý vật lý

Tài sản đang ở đâu, ai giữ, tình trạng ra sao

Hành chính, bộ phận sử dụng

Quản lý giá trị

Nguyên giá, khấu hao lũy kế, giá trị còn lại

Kế toán

Quản lý vòng đời

Từ mua sắm, sử dụng, bảo trì đến thanh lý

Hành chính và kế toán phối hợp

Quản lý pháp lý

Hồ sơ sở hữu, đăng kiểm, bảo hiểm, kiểm định

Hành chính, pháp chế

Quản lý hiệu quả

Tài sản có được dùng không, dùng bao nhiêu phần trăm công suất

Bộ phận sử dụng, ban giám đốc

Vấn đề phổ biến nhất là ba nhóm đầu do ba nơi khác nhau nắm giữ trên ba danh sách khác nhau. Kế toán có sổ tài sản, hành chính có file theo dõi bàn giao, bộ phận sử dụng có danh sách riêng, và ba danh sách này không khớp nhau.

tài sản doanh nghiệp

Quy trình quản lý tài sản 8 bước

Bước 1. Lập kế hoạch và ngân sách mua sắm

Ai làm: bộ phận có nhu cầu đề xuất, ban giám đốc duyệt.

Việc làm: tổng hợp nhu cầu đầu tư tài sản cho kỳ tới, đánh giá tính cần thiết, cân đối với ngân sách và dòng tiền.

Điểm kiểm soát: trước khi mua mới, phải rà tài sản hiện có xem có tài sản nào đang nhàn rỗi ở bộ phận khác không. Đây là nơi tiết kiệm được nhiều tiền nhất mà ít doanh nghiệp làm.

Chứng từ: đề xuất mua sắm, kế hoạch đầu tư được duyệt.

Bước 2. Mua sắm và nghiệm thu

Ai làm: bộ phận mua hàng, có sự tham gia của bộ phận sử dụng và kỹ thuật.

Việc làm: đi theo quy trình mua hàng chuẩn với đề nghị mua, so sánh báo giá, đơn đặt hàng, nhận và nghiệm thu. Chi tiết trong bài quy trình procure to pay.

Điểm kiểm soát: biên bản nghiệm thu phải có chữ ký của bộ phận sử dụng, không chỉ của bộ phận mua. Tài sản chạy thử đạt yêu cầu mới nghiệm thu.

Chứng từ: hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao nhận, biên bản nghiệm thu và chạy thử.

Bước 3. Ghi tăng tài sản và mã hóa

Ai làm: kế toán tài sản và bộ phận hành chính.

Việc làm: xác định nguyên giá, lập thẻ tài sản cố định, gán mã tài sản, dán tem lên tài sản.

Nguyên giá gồm:

Nguyên giá = Giá mua chưa thuế được khấu trừ + Thuế không được hoàn lại + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ + Chi phí lắp đặt, chạy thử + Lệ phí trước bạ (nếu có) − Chiết khấu, giảm giá

Bút toán:

Nghiệp vụ

Nợ

Mua tài sản cố định đưa vào sử dụng ngay

TK 211, 213; TK 1332

TK 111, 112, 331

Tài sản cần lắp đặt, chạy thử

TK 241

TK 111, 112, 331

Kết chuyển khi hoàn thành, đưa vào sử dụng

TK 211

TK 241

Mua bằng nguồn vay

TK 211

TK 341

Chứng từ: thẻ tài sản cố định, biên bản bàn giao đưa vào sử dụng.

Bước 4. Bàn giao và theo dõi sử dụng

Ai làm: hành chính bàn giao, người sử dụng ký nhận.

Việc làm: ghi rõ tài sản giao cho ai, đặt ở đâu, trách nhiệm bảo quản ra sao.

Điểm kiểm soát: mỗi tài sản phải có một người chịu trách nhiệm cụ thể, không để tình trạng “tài sản của phòng” mà không ai đứng tên. Khi nhân sự nghỉ việc hoặc chuyển bộ phận, phải có biên bản bàn giao lại tài sản trước khi hoàn tất thủ tục.

Chứng từ: biên bản bàn giao tài sản, sổ theo dõi tài sản theo bộ phận.

Bước 5. Trích khấu hao

Ai làm: kế toán tài sản.

Ba phương pháp khấu hao được phép áp dụng:

Phương pháp

Công thức

Phù hợp với

Đường thẳng

Mức khấu hao năm = Nguyên giá ÷ Thời gian trích khấu hao

Phần lớn tài sản, đơn giản nhất

Số dư giảm dần có điều chỉnh

Mức khấu hao năm = Giá trị còn lại × Tỷ lệ khấu hao nhanh

Thiết bị công nghệ nhanh lỗi thời, doanh nghiệp có hiệu quả kinh tế cao

Theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Mức khấu hao = Số lượng sản phẩm trong kỳ × Mức khấu hao bình quân một đơn vị

Máy móc có công suất xác định được theo sản lượng

Thời gian trích khấu hao phải nằm trong khung quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC. Trích nhanh hơn khung thì phần vượt không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, tạo chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế.

Bút toán:

Nghiệp vụ

Nợ

Trích khấu hao định kỳ

TK 154, 627, 641, 642 theo bộ phận sử dụng

TK 214

Ví dụ: máy đóng gói nguyên giá 480.000.000 đồng, thời gian trích khấu hao 8 năm, phương pháp đường thẳng.

Mức khấu hao năm = 480.000.000 ÷ 8 = 60.000.000 đồng Mức khấu hao tháng = 60.000.000 ÷ 12 = 5.000.000 đồng

Máy dùng cho bộ phận sản xuất nên hạch toán Nợ TK 627 / Có TK 214 số tiền 5.000.000 đồng mỗi tháng.

Bước 6. Bảo trì, sửa chữa và nâng cấp

Ai làm: bộ phận kỹ thuật lập kế hoạch, kế toán ghi nhận.

Phân biệt quan trọng:

Loại chi phí

Bản chất

Xử lý kế toán

Bảo trì, sửa chữa thường xuyên

Duy trì trạng thái hoạt động bình thường

Ghi vào chi phí trong kỳ: Nợ 627, 641, 642

Sửa chữa lớn

Khôi phục năng lực hoạt động, có tính chu kỳ

Tập hợp qua TK 241, sau đó phân bổ qua TK 242

Nâng cấp

Tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng

Ghi tăng nguyên giá: Nợ 211 / Có 241

Ghi sai nhóm là lỗi hay bị cơ quan thuế điều chỉnh: chi phí nâng cấp mà đưa hết vào chi phí trong kỳ sẽ bị loại phần vượt.

Chứng từ: kế hoạch bảo trì, biên bản sửa chữa, biên bản nghiệm thu sau nâng cấp, hồ sơ lịch sử bảo trì của từng tài sản.

Bước 7. Điều chuyển và thu hồi

Ai làm: hành chính, có phê duyệt.

Việc làm: khi tài sản chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác, hoặc từ chi nhánh này sang chi nhánh khác, phải lập biên bản điều chuyển và cập nhật ngay trên sổ tài sản.

Điểm kiểm soát: đây là khâu hay bị bỏ qua nhất. Tài sản được mượn tạm rồi ở luôn, đến kỳ kiểm kê thì không tìm thấy ở nơi ghi trên sổ. Quy định nên rõ: mọi thay đổi vị trí hoặc người sử dụng đều phải có biên bản, kể cả mượn tạm dưới một tuần.

Bút toán: điều chuyển nội bộ trong cùng pháp nhân không phát sinh bút toán về nguyên giá, chỉ thay đổi bộ phận chịu chi phí khấu hao từ kỳ sau.

Bước 8. Kiểm kê, thanh lý và nhượng bán

Kiểm kê phải làm tối thiểu mỗi năm một lần vào cuối năm tài chính. Quy trình:

  1. Thành lập hội đồng kiểm kê gồm đại diện kế toán, hành chính và bộ phận sử dụng
  2. In danh sách tài sản theo từng bộ phận từ hệ thống
  3. Đếm thực tế, quét mã tem trên từng tài sản, ghi nhận tình trạng
  4. Đối chiếu số thực tế với sổ sách, lập biên bản chênh lệch
  5. Xác định nguyên nhân thừa thiếu và xử lý trách nhiệm
  6. Đề xuất danh sách tài sản cần thanh lý

Xử lý chênh lệch:

Tình huống

Nợ

Phát hiện thiếu, chưa rõ nguyên nhân

TK 214 phần hao mòn; TK 1381 phần giá trị còn lại

TK 211 nguyên giá

Quy trách nhiệm cá nhân bồi thường

TK 1388 hoặc TK 334

TK 1381

Phát hiện thừa, chưa rõ nguyên nhân

TK 211

TK 3381

Thanh lý, nhượng bán:

Nghiệp vụ

Nợ

Xóa sổ tài sản

TK 214 hao mòn lũy kế; TK 811 giá trị còn lại

TK 211 nguyên giá

Ghi nhận thu từ thanh lý

TK 111, 112, 131

TK 711; TK 3331

Chi phí phát sinh khi thanh lý

TK 811; TK 1331

TK 111, 112, 331

Chứng từ: quyết định thanh lý, biên bản đánh giá lại, biên bản thanh lý, hóa đơn bán tài sản.

Mã hóa tài sản: việc nhỏ nhưng quyết định

Không mã hóa thì không kiểm kê được, vì hai chiếc máy tính cùng model không phân biệt được với nhau.

Cấu trúc mã gợi ý:

[Nhóm tài sản] – [Đơn vị/Chi nhánh] – [Năm ghi tăng] – [Số thứ tự]

Ví dụ: MT-HN-2026-0047 là máy tính, chi nhánh Hà Nội, ghi tăng năm 2026, số thứ tự 47

Nguyên tắc:

  • Mã không mang thông tin hay thay đổi, ví dụ không đưa tên người sử dụng vào mã vì người sẽ đổi
  • Mã đã cấp thì không dùng lại cho tài sản khác, kể cả khi tài sản cũ đã thanh lý
  • Chỉ một đầu mối được cấp mã, thường là kế toán tài sản
  • Dán tem mã vạch hoặc mã QR lên tài sản ngay khi ghi tăng, dán ở vị trí dễ quét và ít bị bong

Dùng tem mã QR cho phép kiểm kê bằng điện thoại: quét mã là ra ngay thông tin tài sản, người đang giữ, nguyên giá, giá trị còn lại. Xem thêm bài mã vạch là gì.

Bộ hồ sơ cần lưu cho mỗi tài sản

Loại hồ sơ

Nội dung

Hồ sơ mua sắm

Đề nghị mua, hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu

Thẻ tài sản cố định

Nguyên giá, thời gian khấu hao, phương pháp khấu hao, bộ phận sử dụng

Hồ sơ kỹ thuật

Catalogue, hướng dẫn vận hành, sơ đồ, phụ tùng thay thế

Hồ sơ pháp lý

Giấy tờ sở hữu, đăng ký, đăng kiểm, bảo hiểm, giấy kiểm định

Lịch sử bàn giao

Các biên bản bàn giao, điều chuyển qua từng thời kỳ

Lịch sử bảo trì

Ngày bảo trì, nội dung, chi phí, đơn vị thực hiện

Hồ sơ thanh lý

Quyết định, biên bản đánh giá, biên bản thanh lý, hóa đơn bán

Bộ chỉ số đo hiệu quả quản lý tài sản

Chỉ số

Cách tính

Ý nghĩa

Độ chính xác sổ tài sản

Số tài sản đếm khớp ÷ Tổng số tài sản trên sổ

Trên 98% là đạt

Tỷ lệ tài sản có người chịu trách nhiệm

Số tài sản đã gán người giữ ÷ Tổng số tài sản

Nên đạt 100%

Tỷ lệ tài sản nhàn rỗi

Giá trị tài sản không sử dụng ÷ Tổng giá trị tài sản

Càng thấp càng tốt

Chi phí bảo trì trên nguyên giá

Chi phí bảo trì năm ÷ Nguyên giá tài sản

Tăng đột biến là dấu hiệu tài sản sắp hết vòng đời

Thời gian dừng máy do hỏng

Tổng giờ dừng đột xuất

Đo hiệu quả bảo trì phòng ngừa

Tỷ lệ tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn dùng

Số tài sản hết khấu hao còn dùng ÷ Tổng số

Cao thì cần kế hoạch đầu tư thay thế

Bảy sai lầm thường gặp

Sai lầm

Hậu quả

Cách khắc phục

Chỉ kế toán theo dõi tài sản, hành chính có file riêng

Hai danh sách không khớp, kiểm kê rất vất vả

Dùng một hệ thống chung, phân quyền theo vai trò

Không dán tem mã tài sản

Không phân biệt được tài sản cùng loại

Dán tem ngay khi ghi tăng, chưa dán tem chưa bàn giao

Không quản lý công cụ dụng cụ dưới 30 triệu

Nhóm này thất thoát nhiều nhất về số lượng

Đưa vào cùng hệ thống, quản lý bằng mã dù không phải tài sản cố định

Không có biên bản khi mượn tạm

Tài sản chuyển chỗ mà sổ vẫn ghi chỗ cũ

Bắt buộc biên bản cho mọi lần thay đổi vị trí

Ghi chi phí nâng cấp vào chi phí trong kỳ

Bị loại chi phí khi quyết toán thuế

Phân biệt rõ sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn và nâng cấp

Trích khấu hao ngoài khung quy định

Chênh lệch với thuế, phải điều chỉnh khi quyết toán

Kiểm tra khung thời gian ngay khi ghi tăng tài sản

Không cập nhật khi nhân sự nghỉ việc

Tài sản mất dấu người chịu trách nhiệm

Gắn thủ tục bàn giao tài sản vào quy trình nghỉ việc

Quản lý tài sản trên phần mềm

Với vài chục tài sản, Excel còn xoay xở được. Từ vài trăm tài sản trở lên, đặc biệt khi có nhiều chi nhánh, việc theo dõi thủ công gần như chắc chắn sai.

Arito ERP quản lý tài sản trong cùng hệ thống với kế toán, nên phần vật lý và phần giá trị luôn khớp:

  • Ghi tăng tài sản từ chính chứng từ mua hàng, không nhập lại nguyên giá
  • Sinh mã tài sản theo quy tắc khai báo sẵn, in tem mã vạch hoặc mã QR
  • Theo dõi tài sản theo bộ phận, vị trí, người chịu trách nhiệm, có lịch sử điều chuyển
  • Tự động trích khấu hao hằng tháng theo phương pháp và thời gian đã khai báo, sinh bút toán sang phân hệ tài chính kế toán
  • Nhắc lịch bảo trì, lưu lịch sử sửa chữa và chi phí theo từng tài sản
  • Hỗ trợ kiểm kê bằng thiết bị quét mã, đối chiếu ngay với sổ và lập biên bản chênh lệch
  • Danh mục tài khoản cập nhật theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng từ 01/01/2026, gồm cả tài khoản 215 Tài sản sinh học

Cách hạch toán các nghiệp vụ liên quan nằm trong bài tổng hợp các nghiệp vụ kế toán cơ bản trong doanh nghiệp. Đăng ký demo để xem quy trình từ mua sắm đến thanh lý chạy thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Quy trình quản lý tài sản gồm mấy bước?

Tám bước: lập kế hoạch và ngân sách, mua sắm và nghiệm thu, ghi tăng và mã hóa, bàn giao và theo dõi sử dụng, trích khấu hao, bảo trì và nâng cấp, điều chuyển và thu hồi, kiểm kê và thanh lý.

Tài sản bao nhiêu tiền thì được ghi nhận là tài sản cố định?

Từ 30 triệu đồng trở lên, đồng thời phải có thời gian sử dụng trên 1 năm và chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, theo Thông tư 45/2013/TT-BTC. Thông tư này tiếp tục có hiệu lực theo Quyết định 1760/QĐ-BTC ngày 01/7/2026.

Tài sản dưới 30 triệu đồng quản lý thế nào?

Ghi nhận là công cụ dụng cụ, phân bổ vào chi phí một lần hoặc nhiều kỳ qua tài khoản 242. Về mặt quản lý vật lý vẫn nên gán mã và theo dõi như tài sản cố định, vì nhóm này thất thoát nhiều nhất.

Có mấy phương pháp trích khấu hao?

Ba: đường thẳng, số dư giảm dần có điều chỉnh, và theo số lượng khối lượng sản phẩm. Phần lớn doanh nghiệp dùng đường thẳng vì đơn giản và ít chênh lệch với thuế.

Bao lâu phải kiểm kê tài sản một lần?

Tối thiểu mỗi năm một lần vào cuối năm tài chính. Doanh nghiệp có nhiều tài sản di động hoặc nhiều chi nhánh nên kiểm kê theo nhóm mỗi quý thay vì dồn hết vào cuối năm.

Chi phí sửa chữa tài sản hạch toán vào đâu?

Sửa chữa thường xuyên ghi vào chi phí trong kỳ theo bộ phận sử dụng. Sửa chữa lớn tập hợp qua tài khoản 241 rồi phân bổ dần qua tài khoản 242. Nâng cấp làm tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng thì ghi tăng nguyên giá tài sản.

Tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn dùng thì xử lý thế nào?

Vẫn theo dõi trên sổ tài sản với giá trị còn lại bằng 0, tiếp tục quản lý về mặt vật lý và không trích khấu hao nữa. Doanh nghiệp có tỷ lệ nhóm này cao nên chuẩn bị kế hoạch đầu tư thay thế.

Phát hiện thiếu tài sản khi kiểm kê thì làm gì?

Lập biên bản, ghi nhận giá trị thiếu vào tài khoản 1381 chờ xử lý, xác định nguyên nhân và trách nhiệm. Nếu quy được trách nhiệm cá nhân thì chuyển sang tài khoản 1388 hoặc trừ vào lương qua tài khoản 334.

Tổng kết

Quy trình quản lý tài sản chỉ chạy được khi ba thứ nằm trong cùng một hệ thống: tài sản đang ở đâu, ai chịu trách nhiệm, và giá trị còn lại trên sổ là bao nhiêu. Tách ba thứ này ra ba nơi là nguyên nhân gốc của mọi rắc rối khi kiểm kê.

Ba việc nên làm ngay nếu doanh nghiệp bạn chưa có gì: gán mã và dán tem cho toàn bộ tài sản hiện có, lập biên bản bàn giao để mỗi tài sản có một người đứng tên, và gắn thủ tục bàn giao tài sản vào quy trình nghỉ việc.

Cần tư vấn về giải pháp quản lý tài sản liên thông kế toán, liên hệ với Arito.

 

Chia sẻ

Bài viết liên quan:

Tài nguyên yêu cầu được gửi qua email

Arito sẽ liên hệ lại quý Anh/Chị ngay!