[language-switcher]
- Arito - Phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP
- Tin tức
- Mẫu quyết định nghỉ việc 2026: 4 mẫu và quy định pháp lý cần biết
Mẫu quyết định nghỉ việc 2026: 4 mẫu và quy định pháp lý cần biết
Mục lục
Nhiều doanh nghiệp ra “quyết định nghỉ việc” theo thói quen mà không biết Bộ luật Lao động 2019 không quy định loại văn bản này. Thứ luật yêu cầu là thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hợp đồng lao động. Hiểu sai điểm này dẫn đến hai rủi ro: dùng sai văn bản cho sai tình huống, và bỏ sót nghĩa vụ mà luật thực sự đặt ra.
Bài viết cung cấp 4 mẫu cho các tình huống chấm dứt khác nhau, kèm phần quy định pháp lý mà doanh nghiệp cần nắm để không xử lý sai.
Quyết định nghỉ việc là gì và có bắt buộc không?
Quyết định nghỉ việc, hay quyết định thôi việc, là văn bản do người sử dụng lao động ban hành để ghi nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động với một người lao động cụ thể.
Điểm cần làm rõ: Bộ luật Lao động 2019 không quy định phải ban hành “quyết định nghỉ việc”. Điều 45 quy định người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34.
Nói cách khác:
|
Vấn đề |
Thực tế |
|
Luật có bắt buộc ra “quyết định nghỉ việc” không |
Không. Luật yêu cầu thông báo bằng văn bản |
|
Vậy ra quyết định có sai không |
Không sai. Quyết định là một hình thức văn bản, đáp ứng được yêu cầu thông báo |
|
Doanh nghiệp nên dùng cái nào |
Tùy tình huống. Xem bảng phân biệt bên dưới |
|
Không có văn bản nào thì sao |
Vi phạm nghĩa vụ thông báo, gây khó khi chốt bảo hiểm và dễ dẫn đến tranh chấp |
Trên thực tế, quyết định nghỉ việc vẫn cần thiết vì nó là căn cứ nội bộ để chốt lương, chốt sổ bảo hiểm xã hội và làm hồ sơ nhân sự.
Phân biệt 5 loại văn bản dễ nhầm lẫn
|
Văn bản |
Ai lập |
Khi nào dùng |
Tính chất |
|
Đơn xin nghỉ việc |
Người lao động |
Người lao động chủ động nghỉ |
Đề nghị, cần được chấp thuận hoặc là căn cứ báo trước |
|
Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động |
Người sử dụng lao động |
Mọi trường hợp chấm dứt, trừ các khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều 34 |
Nghĩa vụ theo Điều 45 |
|
Quyết định nghỉ việc, quyết định thôi việc |
Người sử dụng lao động |
Ghi nhận chấm dứt, làm căn cứ nội bộ |
Thực tiễn quản lý, không phải văn bản luật định |
|
Biên bản thỏa thuận chấm dứt hợp đồng |
Hai bên |
Hai bên cùng đồng ý chấm dứt |
Thể hiện sự thỏa thuận, cả hai cùng ký |
|
Quyết định xử lý kỷ luật sa thải |
Người sử dụng lao động |
Sa thải theo Điều 125 |
Phải qua trình tự xử lý kỷ luật, có cuộc họp và biên bản |
Lỗi hay gặp nhất: dùng quyết định nghỉ việc cho trường hợp sa thải. Sa thải là hình thức kỷ luật lao động, phải tuân thủ trình tự riêng gồm thông báo, tổ chức cuộc họp có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động, lập biên bản, rồi mới ra quyết định. Bỏ qua trình tự này thì quyết định sa thải có nguy cơ bị tuyên trái pháp luật.
Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 liệt kê các trường hợp chấm dứt. Bảng dưới đây tóm tắt những trường hợp phổ biến và văn bản tương ứng nên dùng.
|
Trường hợp |
Văn bản nên dùng |
Có phải thông báo theo Điều 45 |
|
Hết hạn hợp đồng lao động |
Thông báo chấm dứt hoặc quyết định nghỉ việc |
Có |
|
Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng |
Thông báo chấm dứt |
Có |
|
Hai bên thỏa thuận chấm dứt |
Biên bản thỏa thuận cộng quyết định |
Có |
|
Người lao động đơn phương chấm dứt hợp pháp |
Quyết định nghỉ việc theo nguyện vọng |
Có |
|
Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt |
Thông báo chấm dứt kèm quyết định |
Có |
|
Người lao động bị sa thải |
Quyết định xử lý kỷ luật sa thải |
Không thuộc diện phải thông báo theo Điều 45 |
|
Người lao động bị kết án tù, cấm làm công việc cũ |
Quyết định chấm dứt |
Không thuộc diện phải thông báo |
|
Người lao động chết, mất tích |
Quyết định chấm dứt để hoàn tất hồ sơ |
Không thuộc diện phải thông báo |
|
Thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế |
Quyết định cho thôi việc kèm phương án sử dụng lao động |
Có |
Thời hạn báo trước
Đây là nội dung hay bị bỏ sót nhất và cũng dễ dẫn đến tranh chấp nhất.
Khi người lao động đơn phương chấm dứt (Điều 35)
|
Loại hợp đồng |
Thời hạn báo trước |
|
Không xác định thời hạn |
Ít nhất 45 ngày |
|
Xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng |
Ít nhất 30 ngày |
|
Xác định thời hạn dưới 12 tháng |
Ít nhất 3 ngày làm việc |
Một số ngành nghề đặc thù có thời hạn báo trước riêng theo nghị định hướng dẫn, doanh nghiệp trong các ngành này cần đối chiếu quy định cụ thể.
Các trường hợp người lao động không phải báo trước: không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc điều kiện làm việc như đã thỏa thuận; không được trả đủ lương hoặc trả không đúng hạn; bị ngược đãi, đánh đập, xúc phạm danh dự nhân phẩm; bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở y tế; đủ tuổi nghỉ hưu; người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.
Khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt (Điều 36)
Thời hạn báo trước tương tự như bảng trên, tùy loại hợp đồng. Điểm khác là người sử dụng lao động chỉ được đơn phương chấm dứt trong các trường hợp luật quy định, ví dụ người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo tiêu chí đánh giá đã ban hành, hoặc người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày làm việc liên tục trở lên mà không có lý do chính đáng.
Rủi ro nếu vi phạm: đơn phương chấm dứt trái pháp luật buộc người sử dụng lao động phải nhận lại người lao động, trả tiền lương và các khoản trong những ngày không được làm việc, cộng thêm khoản bồi thường theo quy định.
Nội dung cần có trong quyết định nghỉ việc
|
Nội dung |
Chi tiết |
Vì sao cần |
|
Số quyết định và ngày ban hành |
Theo hệ thống văn bản của doanh nghiệp |
Truy xuất hồ sơ |
|
Căn cứ pháp lý |
Bộ luật Lao động 2019, điều lệ công ty, hợp đồng lao động số |
Thể hiện cơ sở ban hành |
|
Căn cứ thực tế |
Đơn xin nghỉ việc, biên bản thỏa thuận, hoặc thông báo chấm dứt |
Gắn quyết định với sự kiện cụ thể |
|
Thông tin người lao động |
Họ tên, ngày sinh, số căn cước, chức danh, bộ phận, số hợp đồng |
Xác định đúng đối tượng |
|
Ngày chấm dứt hợp đồng |
Ghi rõ ngày cuối cùng làm việc |
Căn cứ tính lương, bảo hiểm, trợ cấp |
|
Lý do chấm dứt |
Theo đúng khoản nào của Điều 34 |
Ảnh hưởng đến quyền hưởng trợ cấp |
|
Trách nhiệm bàn giao |
Bàn giao công việc, tài sản, tài liệu, hạn hoàn thành |
Tránh tranh chấp về sau |
|
Quyền lợi được hưởng |
Lương còn lại, phép năm chưa nghỉ, trợ cấp nếu có |
Minh bạch nghĩa vụ hai bên |
|
Trách nhiệm thi hành |
Các bộ phận liên quan |
Phân công rõ ai làm gì |
|
Chữ ký và dấu |
Người có thẩm quyền theo điều lệ hoặc ủy quyền |
Bảo đảm giá trị pháp lý |
4 MẪU QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Mẫu 1: Mẫu quyết định nghỉ việc theo nguyện vọng cá nhân
Mẫu quyết định này được sử dụng khi người lao động chủ động nộp đơn xin nghỉ việc và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo trước theo quy định. Nội dung quyết định thường bao gồm thông tin nhân viên, thời điểm nghỉ việc, trách nhiệm bàn giao và các quyền lợi được hưởng sau khi chấm dứt hợp đồng.
Tải ngay: Mẫu quyết định nghỉ việc theo nguyện vọng cá nhân mới 2026
Mẫu 2: Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động theo thỏa thuận
Trường hợp doanh nghiệp và người lao động thống nhất chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, hai bên cần lập văn bản thỏa thuận và ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng để làm căn cứ thực hiện các thủ tục liên quan.
Tải ngay: Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động theo thỏa thuận
Mẫu 3: Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động khi hết hạn
Dùng khi hợp đồng xác định thời hạn sắp hết hạn và doanh nghiệp không ký tiếp. Đây là văn bản đáp ứng đúng nghĩa vụ thông báo theo Điều 45.
Tải ngay: Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động khi hết hạn
Mẫu 4: Quyết định cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, lý do kinh tế
Dùng khi doanh nghiệp cắt giảm lao động. Trường hợp này phải xây dựng phương án sử dụng lao động và trao đổi với tổ chức đại diện người lao động trước khi ra quyết định.
Tải ngay: Mẫu quyết định cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, lý do kinh tế
Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm
Hai khoản này khác nhau và hay bị nhầm.
|
Tiêu chí |
Trợ cấp thôi việc (Điều 46) |
Trợ cấp mất việc làm (Điều 47) |
|
Áp dụng khi |
Chấm dứt theo các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9, 10 Điều 34 |
Chấm dứt do thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế, chia tách sáp nhập |
|
Điều kiện |
Làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên |
Làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên |
|
Mức hưởng |
Mỗi năm làm việc bằng nửa tháng tiền lương |
Mỗi năm làm việc bằng 1 tháng tiền lương, ít nhất bằng 2 tháng tiền lương |
|
Không áp dụng khi |
Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, hoặc tự ý bỏ việc từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên không có lý do chính đáng |
Cách xác định thời gian tính trợ cấp, đây là điểm quan trọng nhất:
Thời gian tính trợ cấp = Tổng thời gian đã làm việc thực tế − Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp − Thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Bảo hiểm thất nghiệp được triển khai từ năm 2009. Với người lao động vào làm sau thời điểm đó và tham gia bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thời gian tính trợ cấp thôi việc thường bằng 0. Nhiều doanh nghiệp tính nhầm và trả thừa, hoặc ngược lại người lao động đòi khoản mà mình không thuộc diện được hưởng.
Ví dụ: người lao động làm việc liên tục từ tháng 1/2020 đến tháng 12/2025, tổng 6 năm, tham gia bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ toàn bộ thời gian đó.
Thời gian tính trợ cấp thôi việc = 6 năm − 6 năm = 0. Người lao động không được nhận trợ cấp thôi việc từ doanh nghiệp, mà hưởng trợ cấp thất nghiệp từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp nếu đủ điều kiện.
Với người có thời gian làm việc trước năm 2009 hoặc có giai đoạn không tham gia bảo hiểm thất nghiệp, phần thời gian đó mới được tính trợ cấp thôi việc.
Tiền lương làm căn cứ tính là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 6 tháng liền kề trước khi chấm dứt.
Nghĩa vụ của doanh nghiệp khi chấm dứt hợp đồng
Theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019:
|
Nghĩa vụ |
Thời hạn |
|
Thanh toán đầy đủ các khoản liên quan đến quyền lợi của mỗi bên |
14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng |
|
Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại sổ |
|
|
Trả lại bản chính giấy tờ khác đã giữ của người lao động |
|
|
Cung cấp bản sao tài liệu liên quan đến quá trình làm việc nếu người lao động yêu cầu |
Chi phí do người sử dụng lao động trả |
Thời hạn 14 ngày làm việc có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày trong một số trường hợp đặc biệt theo quy định, ví dụ doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, thay đổi cơ cấu, hoặc do thiên tai, hỏa hoạn.
Quy trình xử lý nghỉ việc chuẩn
|
Bước |
Việc làm |
Bộ phận |
Kết quả |
|
1 |
Tiếp nhận đơn xin nghỉ việc hoặc khởi tạo thông báo chấm dứt |
Nhân sự |
Xác định loại trường hợp và ngày chấm dứt |
|
2 |
Kiểm tra thời hạn báo trước, loại hợp đồng, các ràng buộc còn lại |
Nhân sự, pháp chế |
Xác định có hợp pháp không |
|
3 |
Phê duyệt và ra văn bản |
Cấp có thẩm quyền |
Quyết định hoặc thông báo |
|
4 |
Bàn giao công việc, tài liệu, tài sản |
Bộ phận sử dụng lao động |
Biên bản bàn giao có chữ ký |
|
5 |
Đối chiếu công nợ nội bộ, tạm ứng chưa hoàn |
Kế toán |
Xác định số phải thu, phải trả |
|
6 |
Tính lương, phép năm, trợ cấp |
Nhân sự, kế toán |
Bảng thanh toán cuối cùng |
|
7 |
Chốt sổ bảo hiểm xã hội, trả giấy tờ |
Nhân sự |
Hoàn tất trong 14 ngày làm việc |
|
8 |
Lưu hồ sơ nhân sự |
Nhân sự |
Hồ sơ đầy đủ phục vụ thanh tra và tranh chấp |
Checklist bàn giao khi nghỉ việc
|
Nhóm |
Nội dung cần bàn giao |
|
Công việc |
Danh sách việc đang làm, tiến độ, đầu mối liên hệ, hồ sơ dở dang |
|
Tài liệu |
Hợp đồng, chứng từ, file dữ liệu, mật khẩu tài khoản công việc |
|
Tài sản |
Máy tính, điện thoại, xe, thẻ ra vào, chìa khóa, đồng phục, công cụ |
|
Tài chính |
Tạm ứng chưa hoàn, công nợ khách hàng đang phụ trách, thẻ tín dụng công ty |
|
Quyền truy cập |
Thu hồi tài khoản hệ thống, email, quyền vào phần mềm nội bộ |
|
Khách hàng |
Bàn giao danh sách khách và tình trạng từng khách cho người tiếp nhận |
Việc thu hồi quyền truy cập hệ thống hay bị làm muộn nhất và cũng rủi ro nhất. Nên xử lý ngay trong ngày làm việc cuối cùng.
Bảy lỗi thường gặp
|
Lỗi |
Rủi ro |
|
Dùng quyết định nghỉ việc cho trường hợp sa thải |
Quyết định sa thải có nguy cơ bị tuyên trái pháp luật do thiếu trình tự |
|
Không thông báo bằng văn bản |
Vi phạm nghĩa vụ tại Điều 45, khó chứng minh khi tranh chấp |
|
Đơn phương chấm dứt không đủ căn cứ luật định |
Phải nhận lại người lao động và bồi thường |
|
Không báo trước hoặc báo trước thiếu ngày |
Phải bồi thường tiền lương những ngày không báo trước |
|
Tính trợ cấp thôi việc mà không trừ thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp |
Trả thừa, hoặc tranh chấp khi phát hiện |
|
Chậm chốt sổ bảo hiểm xã hội quá thời hạn |
Vi phạm Điều 48, ảnh hưởng quyền lợi người lao động |
|
Giữ bản chính giấy tờ của người lao động |
Không đúng quy định, dễ bị khiếu nại |
Quản lý quy trình nghỉ việc trên hệ thống
Quy trình nghỉ việc chạm vào nhiều bộ phận cùng lúc: nhân sự ra văn bản, bộ phận quản lý xác nhận bàn giao, kế toán đối chiếu tạm ứng, công nghệ thông tin thu hồi tài khoản. Làm rời rạc thì luôn có khâu bị sót.
Phân hệ quản lý nhân sự của Arito xử lý theo luồng khép kín:
- Khởi tạo quy trình nghỉ việc từ đơn của người lao động hoặc từ đề nghị của quản lý
- Luồng phê duyệt theo cấp thẩm quyền, cảnh báo khi thời hạn báo trước chưa đủ
- Danh mục bàn giao theo vai trò, hệ thống liệt kê sẵn tài sản và quyền truy cập đang cấp cho người đó
- Tự động tính lương kỳ cuối, phép năm chưa nghỉ và trợ cấp, có trừ thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Liên thông phân hệ tài chính kế toán để đối chiếu tạm ứng và sinh bút toán
- Lưu hồ sơ nhân sự tập trung, phục vụ thanh tra lao động và tranh chấp về sau
Đăng ký demo để xem quy trình chạy thực tế.
Câu hỏi thường gặp
Quyết định nghỉ việc có bắt buộc không?
Bộ luật Lao động 2019 không quy định phải ban hành quyết định nghỉ việc. Điều luật yêu cầu là thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 45, trừ một số trường hợp tại Điều 34. Tuy nhiên quyết định vẫn cần thiết làm căn cứ nội bộ để chốt lương, chốt bảo hiểm và lưu hồ sơ.
Ai có thẩm quyền ký quyết định nghỉ việc?
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hoặc người được ủy quyền hợp lệ bằng văn bản theo điều lệ công ty. Trưởng phòng nhân sự ký mà không có ủy quyền có thể làm quyết định bị coi là không hợp lệ.
Không có quyết định nghỉ việc thì chốt sổ bảo hiểm xã hội được không?
Cơ quan bảo hiểm xã hội cần hồ sơ chứng minh việc chấm dứt hợp đồng lao động. Doanh nghiệp có thể dùng thông báo chấm dứt, quyết định, hoặc biên bản thỏa thuận. Không có văn bản nào thì thủ tục sẽ vướng.
Nghỉ việc bao lâu thì được nhận lương và sổ bảo hiểm?
Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, theo Điều 48. Thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày trong một số trường hợp đặc biệt.
Người lao động nghỉ ngang không báo trước thì xử lý thế nào?
Đây là đơn phương chấm dứt trái pháp luật. Người lao động không được trợ cấp thôi việc, phải bồi thường nửa tháng tiền lương cộng khoản tiền tương ứng với những ngày không báo trước, và phải hoàn trả chi phí đào tạo nếu có cam kết.
Có phải cứ nghỉ việc là được trợ cấp thôi việc không?
Không. Cần làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên và chấm dứt thuộc các trường hợp luật định. Quan trọng hơn, thời gian tính trợ cấp phải trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp, nên nhiều trường hợp kết quả bằng 0.
Doanh nghiệp có phải trả bản sao hồ sơ cho người lao động không?
Có, nếu người lao động yêu cầu. Chi phí sao chụp do người sử dụng lao động chi trả theo Điều 48.
Quyết định nghỉ việc và quyết định sa thải khác nhau thế nào?
Sa thải là hình thức xử lý kỷ luật lao động, phải qua trình tự gồm thông báo, tổ chức cuộc họp có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động, lập biên bản rồi mới ra quyết định. Dùng quyết định nghỉ việc thông thường cho trường hợp sa thải là sai và rủi ro cao.
Tổng kết
Quyết định nghỉ việc là văn bản quản lý nội bộ, còn thứ luật yêu cầu là thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hợp đồng lao động. Nắm đúng điểm này giúp doanh nghiệp chọn đúng loại văn bản cho từng tình huống, đặc biệt là không dùng nhầm quyết định nghỉ việc cho trường hợp sa thải.
Ba việc dễ sai nhất cần kiểm tra lại: thời hạn báo trước theo đúng loại hợp đồng, cách tính trợ cấp thôi việc có trừ thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp chưa, và thời hạn 14 ngày làm việc để thanh toán và chốt sổ bảo hiểm.
Bài viết cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng tình huống cụ thể. Với các trường hợp đơn phương chấm dứt hoặc cắt giảm lao động, nên tham vấn luật sư trước khi ra văn bản.
Cần tư vấn giải pháp quản lý nhân sự, liên hệ với Arito.
Chia sẻ
Bài viết liên quan:

SAFEBOOKS.VN – Phần mềm kế toán cho mọi doanh nghiệp
Phần mềm kế toán Safebooks
Đơn giản – Thông minh – Hiệu quả

Giới thiệu phần mềm xử lý hoá đơn điện tử đầu vào tự động ARITO INVOICE
Bạn đang đau đầu với việc xử lý xếp hóa đơn đầu vào chờ ghi sổ. Bạn tốn nhiều thời gian cho việc xử lý

ARITO Đồng Hành Ra Mắt Và Bàn Giao Unified Platform (UP) – Nền Tảng Quản Trị Số Dành Cho Tổ Chức Xã Hội
Ngày 11/08/2026, Unified Platform (UP) – nền tảng quản trị số dành riêng cho các tổ chức xã hội – chính thức được ra mắt

Bậc Lương Là Gì? Cách Tính Và Quy Định Mới 2026
Bậc lương là một mức phân chia trong thang lương, được sử dụng để xác định mức tiền lương tương ứng với từng vị trí,

8 Mẫu báo cáo bán hàng phổ biến, chuẩn quy định 2026
Báo cáo bán hàng giúp doanh nghiệp tổng hợp và phân tích dữ liệu về doanh thu, đơn hàng, sản phẩm, khách hàng và hiệu






