[language-switcher]
- Arito - Phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP
- Tin tức
- Định biên nhân sự là gì? Nguyên tắc, công thức tính và mẫu bảng
Định biên nhân sự là gì? Nguyên tắc, công thức tính và mẫu bảng
Mục lục
Định biên nhân sự là bài toán mà sai ở hai đầu đều tốn tiền: thiếu người thì quá tải và mất đơn hàng, thừa người thì gánh chi phí lương không tạo ra giá trị.
Bài viết giải thích định biên nhân sự là gì, ba nguyên tắc để xác định, các công thức tính kèm ví dụ bằng số cho ba tình huống khác nhau, và mẫu bảng để bạn tự làm.
Định biên nhân sự là gì?
Định biên nhân sự là quá trình xác định số lượng nhân sự cần thiết cho từng vị trí, từng bộ phận trong doanh nghiệp, kèm theo yêu cầu về năng lực, để đáp ứng khối lượng công việc và mục tiêu kinh doanh với chi phí hợp lý.
Cụm này còn được gọi là biên chế lao động hoặc biên chế cán bộ, cách gọi phổ biến trong khối cơ quan nhà nước.
Định biên trả lời ba câu hỏi:
|
Câu hỏi |
Nội dung xác định |
|
Cần bao nhiêu người |
Số lượng cho từng vị trí, từng bộ phận |
|
Cần người như thế nào |
Yêu cầu về trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm |
|
Cần vào lúc nào |
Thời điểm tuyển, thời điểm điều chuyển |
Định biên khác tuyển dụng: định biên xác định nhu cầu, tuyển dụng là hoạt động đáp ứng nhu cầu đó. Làm tuyển dụng mà không có định biên dẫn đến tuyển theo cảm tính và theo áp lực của trưởng bộ phận nào lên tiếng to nhất.
Vì sao doanh nghiệp cần định biên nhân sự?
|
Lợi ích |
Biểu hiện cụ thể |
|
Đủ người cho vận hành |
Không rơi vào tình trạng thiếu người ở khâu quan trọng |
|
Phân bổ công việc hợp lý |
Đúng người đúng việc, giảm chồng chéo và bỏ sót |
|
Giảm quá tải, tăng năng suất |
Khối lượng việc tương xứng với số người |
|
Cơ sở cho đào tạo và phát triển |
Biết vị trí nào thiếu năng lực gì để bổ sung |
|
Kiểm soát chi phí nhân sự |
Tránh cả thiếu người lẫn thừa người |
|
Cơ sở lập ngân sách |
Quỹ lương năm sau tính được từ định biên |
|
Rõ ràng về vai trò |
Mỗi vị trí biết mình chịu trách nhiệm gì |
Điều kiện cần có trước khi làm định biên
Làm định biên khi chưa có các điều kiện dưới đây thì kết quả chỉ là con số ước lượng.
Ở cấp doanh nghiệp:
- Có định hướng chiến lược rõ ràng cho kỳ tới
- Có kế hoạch kinh doanh cụ thể kèm ngân sách và các kịch bản dự phòng
- Có cơ cấu tổ chức đã được phê duyệt
Ở cấp bộ phận:
- Có bản mô tả công việc cho từng vị trí, nêu rõ nhiệm vụ và quyền hạn
- Xác định được tần suất của từng đầu việc: hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng hay theo mùa vụ
- Có tiêu chí đánh giá kết quả công việc
- Biết mức độ tự động hóa hiện tại, vì công việc đã được phần mềm xử lý thì không cần tính người
Thiếu bản mô tả công việc là vướng mắc phổ biến nhất. Không biết một vị trí phải làm những gì thì không tính được cần bao nhiêu người.
Ba nguyên tắc định biên nhân sự
Nguyên tắc 1: Tỷ lệ tương quan
Dựa trên mối quan hệ tỷ lệ giữa nhân sự với một chỉ tiêu kinh doanh, hoặc giữa các nhóm nhân sự với nhau.
|
Loại tương quan |
Tỷ lệ tham khảo |
Ghi chú |
|
Doanh thu và nhân sự |
Doanh thu tăng 30% thì nhân sự tăng khoảng 20% |
Nhân sự tăng chậm hơn doanh thu, phần chênh là năng suất |
|
Nhân sự trực tiếp và gián tiếp |
Khoảng 65% trực tiếp, 35% gián tiếp |
Tỷ lệ gián tiếp cao là dấu hiệu bộ máy nặng |
|
Quản lý và nhân viên |
Khoảng 15% quản lý, 85% nhân viên |
Tương đương một quản lý phụ trách 5 đến 7 người |
Cảnh báo khi dùng các tỷ lệ này: đây là con số tham khảo chung, không phải chuẩn mực. Doanh nghiệp sản xuất có tỷ lệ trực tiếp cao hơn nhiều so với doanh nghiệp dịch vụ. Cách dùng đúng là so sánh tỷ lệ của chính doanh nghiệp qua các năm và với doanh nghiệp cùng ngành cùng quy mô.
Nguyên tắc 2: Định mức lao động
Dựa trên khối lượng công việc mà một người có thể xử lý trong một đơn vị thời gian.
|
Cách xác định định mức |
Ví dụ |
|
Theo khối lượng sản phẩm |
30 sản phẩm mỗi ca mỗi người |
|
Theo chỉ tiêu kết quả |
Mỗi nhân viên kinh doanh phụ trách doanh số 500 triệu đồng mỗi tháng |
|
Theo số lượng chứng từ, hồ sơ |
Một kế toán xử lý 400 chứng từ mỗi tháng |
|
Theo số đối tượng phục vụ |
Một nhân viên nhân sự phụ trách 80 nhân viên |
Đây là nguyên tắc chính xác nhất nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải có định mức đáng tin cậy. Định mức lập từ nhiều năm trước và chưa cập nhật sẽ cho ra kết quả sai.
Nguyên tắc 3: Tần suất và thời lượng
Dựa trên số lượng đầu việc, tần suất phát sinh và thời gian thực hiện mỗi lần.
Cách làm: liệt kê toàn bộ đầu việc của vị trí, ghi tần suất và thời lượng, cộng tổng giờ cần trong năm rồi chia cho quỹ giờ làm việc của một người.
|
Đầu việc |
Tần suất |
Thời lượng mỗi lần |
Tổng giờ mỗi năm |
|
Đối chiếu công nợ |
Hằng tháng |
8 giờ |
96 |
|
Lập báo cáo quản trị |
Hằng tuần |
3 giờ |
156 |
|
Kiểm kê kho |
Hằng quý |
16 giờ |
64 |
|
Quyết toán năm |
Hằng năm |
80 giờ |
80 |
|
Xử lý chứng từ hằng ngày |
Hằng ngày |
5 giờ |
1.250 |
|
Tổng |
1.646 |
Nguyên tắc này phù hợp nhất với các vị trí gián tiếp như kế toán, hành chính, nhân sự, nơi công việc đa dạng và không đo được bằng sản lượng.
Tính hệ số quy đổi: phần nhiều tài liệu làm sai
Với các vị trí phải có người trực liên tục như bảo vệ, thu ngân, vận hành máy theo ca, số người cần lớn hơn số vị trí, vì mỗi người còn nghỉ tuần, nghỉ lễ và nghỉ phép.
Nhiều tài liệu đưa hệ số 1,32 như một con số dùng chung. Con số đó chỉ đúng với một chế độ nghỉ cụ thể. Cách đúng là tự tính theo chế độ của doanh nghiệp mình.
Hệ số quy đổi = Số ngày cần có mặt trong năm ÷ Số ngày làm việc thực tế của một người trong năm
Số ngày làm việc thực tế = 365 − Số ngày nghỉ hằng tuần − Số ngày nghỉ lễ tết − Số ngày nghỉ phép năm
So sánh hai chế độ tuần làm việc
|
Chỉ tiêu |
Doanh nghiệp làm 6 ngày mỗi tuần |
Doanh nghiệp làm 5 ngày mỗi tuần |
|
Tổng số ngày trong năm |
365 |
365 |
|
Nghỉ hằng tuần |
52 ngày chủ nhật |
104 ngày thứ bảy và chủ nhật |
|
Nghỉ lễ tết theo quy định |
11 ngày |
11 ngày |
|
Nghỉ phép năm |
12 ngày |
12 ngày |
|
Số ngày làm việc thực tế |
290 ngày |
238 ngày |
|
Hệ số quy đổi cho vị trí trực 365 ngày |
365 ÷ 290 = 1,26 |
365 ÷ 238 = 1,53 |
Chênh lệch giữa hai chế độ là rất lớn. Áp dụng hệ số 1,32 cho doanh nghiệp làm 5 ngày mỗi tuần sẽ tính thiếu người đáng kể.
Ba điều chỉnh cần cân nhắc thêm:
- Số ngày nghỉ phép theo Bộ luật Lao động 2019: 12 ngày với điều kiện làm việc bình thường, 14 ngày với công việc nặng nhọc độc hại và một số nhóm đặc thù, 16 ngày với công việc đặc biệt nặng nhọc độc hại. Cứ đủ 5 năm làm việc được cộng thêm 1 ngày.
- Nghỉ ốm, nghỉ việc riêng, đào tạo: nên trừ thêm một khoản dự phòng, thường 5 đến 10 ngày mỗi người mỗi năm tùy đặc thù.
- Vị trí không cần trực 365 ngày: nếu vị trí chỉ cần có mặt vào ngày làm việc của công ty thì tử số không phải 365 mà là số ngày công ty hoạt động.
Công thức tổng quát cho vị trí trực theo ca:
Số người cần = Số người mỗi ca × Số ca mỗi ngày × Hệ số quy đổi
Ba công thức tính định biên
|
Công thức |
Cách tính |
Dùng khi |
|
Theo tỷ lệ tương quan |
Số nhân sự cần = Số nhân sự hiện tại × Tỷ lệ tăng trưởng |
Doanh nghiệp tăng trưởng ổn định, cơ cấu công việc không đổi |
|
Theo định mức lao động |
Số nhân sự cần = Tổng khối lượng công việc ÷ Định mức mỗi người |
Có định mức đáng tin cậy, công việc đo lường được |
|
Theo quỹ thời gian |
Số nhân sự cần = Tổng giờ công cần trong năm ÷ Quỹ giờ làm việc một người |
Vị trí gián tiếp, công việc đa dạng |
Trong thực tế nên tính bằng ít nhất hai cách rồi đối chiếu. Hai kết quả lệch nhau nhiều là dấu hiệu có giả định sai ở đâu đó.
Ba ví dụ tính định biên
Ví dụ 1: Xưởng sản xuất, tính theo định mức lao động
Xưởng may cần sản xuất 60.000 áo trong tháng. Định mức 30 áo mỗi ca mỗi công nhân. Xưởng chạy 1 ca mỗi ngày, 26 ngày làm việc trong tháng.
|
Bước |
Tính toán |
Kết quả |
|
Tổng số ca công cần |
60.000 ÷ 30 |
2.000 ca công |
|
Số công nhân cần nếu đi làm đủ |
2.000 ÷ 26 |
77 người |
|
Cộng dự phòng nghỉ ốm, nghỉ phép 8% |
77 × 1,08 |
84 người |
Nếu tỷ lệ phế phẩm là 3%, sản lượng phải làm thực tế là 60.000 ÷ 0,97 = 61.856 áo, khi đó số công nhân cần tăng lên khoảng 86 người.
Ví dụ 2: Cửa hàng, tính theo ca trực
Cửa hàng mở cửa 365 ngày mỗi năm, từ 8 giờ đến 22 giờ, chia 2 ca. Mỗi ca cần 3 người. Công ty áp dụng chế độ làm 6 ngày mỗi tuần, phép năm 12 ngày.
|
Bước |
Tính toán |
Kết quả |
|
Số ngày làm việc thực tế một người |
365 − 52 − 11 − 12 |
290 ngày |
|
Hệ số quy đổi |
365 ÷ 290 |
1,26 |
|
Số người cần |
3 người × 2 ca × 1,26 |
7,6 làm tròn thành 8 người |
Nếu công ty áp dụng chế độ làm 5 ngày mỗi tuần, hệ số là 1,53 và số người cần là 3 × 2 × 1,53 = 9,2 tức 10 người. Chênh 2 người chỉ vì khác chế độ tuần làm việc.
Ví dụ 3: Phòng kế toán, tính theo quỹ thời gian
Liệt kê đầu việc của phòng kế toán, tổng cộng cần 6.800 giờ công trong năm.
|
Bước |
Tính toán |
Kết quả |
|
Số ngày làm việc thực tế một người |
365 − 104 − 11 − 12 |
238 ngày |
|
Trừ dự phòng nghỉ ốm và đào tạo 8 ngày |
238 − 8 |
230 ngày |
|
Quỹ giờ một người mỗi năm |
230 × 8 giờ |
1.840 giờ |
|
Hiệu suất làm việc thực tế 85% |
1.840 × 0,85 |
1.564 giờ |
|
Số người cần |
6.800 ÷ 1.564 |
4,3 làm tròn thành 4 đến 5 người |
Hệ số hiệu suất 85% phản ánh thời gian họp, trao đổi, gián đoạn. Dùng 100% là cách nhanh nhất để có một định biên luôn thiếu người.
Mẫu bảng định biên nhân sự
Cấu trúc bảng để bạn dựng trên bảng tính.
|
Cột |
Nội dung |
Ghi chú |
|
A |
Bộ phận |
|
|
B |
Vị trí, chức danh |
|
|
C |
Nhóm: trực tiếp hay gián tiếp |
Để tính tỷ lệ ở nguyên tắc 1 |
|
D |
Định biên năm trước |
|
|
E |
Nhân sự hiện có |
|
|
F |
Cơ sở tính định biên |
Ghi rõ theo nguyên tắc nào |
|
G |
Khối lượng công việc dự kiến |
Sản lượng, doanh thu, số chứng từ |
|
H |
Định mức áp dụng |
|
|
I |
Định biên năm nay |
Kết quả tính từ G và H |
|
J |
Chênh lệch so với hiện có |
I trừ E |
|
K |
Hành động |
Tuyển thêm, điều chuyển, cắt giảm, giữ nguyên |
|
L |
Thời điểm thực hiện |
Quý mấy |
|
M |
Mức lương dự kiến |
Để tính ngân sách |
|
N |
Chi phí tăng thêm |
J nhân M nhân số tháng |
|
O |
Ghi chú |
Ràng buộc, rủi ro |
Ba dòng tổng cần có ở cuối bảng: tổng định biên, tổng chênh lệch, và tổng chi phí tăng thêm. Thêm hai ô tính tỷ lệ trực tiếp trên gián tiếp và tỷ lệ quản lý trên nhân viên để tự kiểm tra theo nguyên tắc 1.
Quy trình định biên nhân sự năm bước
Bước 1. Dự báo nhu cầu nhân sự
Xuất phát từ kế hoạch kinh doanh: sản lượng dự kiến, doanh thu mục tiêu, dự án sắp triển khai, thị trường mới. Từ đó xác định khối lượng công việc phát sinh cho từng bộ phận.
Bước 2. Phân tích thực trạng nhân sự hiện có
|
Nhóm yếu tố |
Nội dung cần đánh giá |
|
Số lượng và cơ cấu |
Bao nhiêu người, phân bổ theo bộ phận và cấp bậc thế nào |
|
Năng lực |
Trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm hiện có so với yêu cầu |
|
Hiệu suất |
Năng suất thực tế so với định mức |
|
Yếu tố mềm |
Mức độ gắn bó, tỷ lệ nghỉ việc, văn hóa làm việc |
Cần tính cả tỷ lệ nghỉ việc dự kiến. Bộ phận có tỷ lệ nghỉ việc 20% mỗi năm thì định biên phải tính thêm phần tuyển bù.
Bước 3. Xác định phần tăng giảm
So sánh nhu cầu dự báo với thực trạng để ra con số thừa hoặc thiếu cho từng vị trí. Đây là lúc áp dụng các công thức ở phần trên.
Bước 4. Lập kế hoạch hành động
|
Tình huống |
Phương án |
|
Thiếu người |
Tuyển mới, điều chuyển từ bộ phận thừa, thuê ngoài, tăng ca có kiểm soát |
|
Thừa người |
Điều chuyển sang bộ phận thiếu, đào tạo lại, cắt giảm theo đúng quy định pháp luật |
|
Thiếu năng lực chứ không thiếu người |
Đào tạo, kèm cặp, thay đổi phân công |
|
Công việc có thể tự động hóa |
Đầu tư công cụ thay vì tuyển thêm |
Phương án cuối cùng hay bị bỏ qua. Trước khi tuyển thêm một kế toán để nhập chứng từ, nên tính xem việc nhập liệu đó có thể tự động hóa được không.
Bước 5. Theo dõi và đánh giá
So sánh định biên với thực tế theo tháng, phân tích chênh lệch và điều chỉnh cho kỳ sau. Ba giai đoạn quản lý định biên trong năm:
|
Giai đoạn |
Nội dung |
|
Thiết lập |
Xây dựng định biên cho từng vị trí, từng bộ phận vào đầu năm |
|
Đăng ký tuyển dụng |
Bộ phận đăng ký tuyển trong phạm vi định biên đã duyệt |
|
Theo dõi hằng tháng |
Đối chiếu nhân sự thực tế với định biên, báo cáo chênh lệch |
Nguyên tắc quan trọng: không tuyển vượt định biên nếu chưa có phê duyệt điều chỉnh. Không giữ nguyên tắc này thì định biên chỉ là tài liệu tham khảo.
Định biên nhân sự trên hệ thống
Định biên là bài toán dữ liệu: cần biết chính xác hiện có bao nhiêu người ở đâu, khối lượng công việc thực tế là bao nhiêu, và chi phí tương ứng.
Phân hệ quản lý nhân sự của Arito hỗ trợ:
- Quản lý cơ cấu tổ chức, danh mục vị trí và định biên theo từng bộ phận
- Đối chiếu nhân sự thực tế với định biên đã duyệt, cảnh báo khi vượt
- Dữ liệu chấm công và năng suất làm cơ sở rà lại định mức lao động
- Tính chi phí nhân sự theo bộ phận, liên thông phân hệ tài chính kế toán để lập ngân sách quỹ lương
- Với doanh nghiệp sản xuất, chi phí nhân công chảy vào chi phí sản xuất và giá thành
- Theo dõi tỷ lệ nghỉ việc theo bộ phận để tính phần tuyển bù
Chi tiết về hệ thống quản lý nhân sự có trong bài hệ thống thông tin nhân sự là gì. Đăng ký demo để trao đổi cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
Định biên nhân sự là gì?
Là quá trình xác định số lượng nhân sự cần thiết cho từng vị trí và từng bộ phận, kèm yêu cầu về năng lực, để đáp ứng khối lượng công việc và mục tiêu kinh doanh với chi phí hợp lý.
Có công thức chung để tính định biên không?
Không có một công thức duy nhất. Có ba cách tính chính: theo tỷ lệ tương quan, theo định mức lao động và theo quỹ thời gian. Nên tính bằng ít nhất hai cách rồi đối chiếu kết quả.
Hệ số quy đổi 1,32 có dùng được cho mọi doanh nghiệp không?
Không. Hệ số này phụ thuộc vào chế độ tuần làm việc và số ngày nghỉ của từng doanh nghiệp. Doanh nghiệp làm 6 ngày mỗi tuần có hệ số khoảng 1,26, doanh nghiệp làm 5 ngày mỗi tuần có hệ số khoảng 1,53. Nên tự tính theo chế độ thực tế.
Ai chịu trách nhiệm làm định biên nhân sự?
Doanh nghiệp nhỏ thường do chủ doanh nghiệp quyết. Doanh nghiệp lớn giao cho phòng nhân sự chủ trì, phối hợp với tài chính và bộ phận kế hoạch, dựa trên đề xuất của từng trưởng bộ phận.
Bao lâu nên rà lại định biên một lần?
Lập định biên theo năm cùng với kế hoạch kinh doanh, đối chiếu thực tế hằng tháng, và rà soát điều chỉnh giữa năm nếu có biến động lớn về quy mô kinh doanh.
Định biên khác kế hoạch tuyển dụng thế nào?
Định biên xác định cần bao nhiêu người ở mỗi vị trí. Kế hoạch tuyển dụng là hoạt động lấp phần chênh lệch giữa định biên và nhân sự hiện có, kèm thời điểm và ngân sách cụ thể.
Có cần tính đến tỷ lệ nghỉ việc khi định biên không?
Có, đây là yếu tố hay bị bỏ qua. Bộ phận có tỷ lệ nghỉ việc cao cần tính thêm phần tuyển bù, nếu không thì định biên đủ trên giấy nhưng thực tế luôn thiếu người.
Nên tuyển thêm hay đầu tư tự động hóa?
Nên đặt câu hỏi này trước mỗi lần đề xuất tăng định biên. Với các công việc lặp lại như nhập liệu, đối chiếu, lập báo cáo định kỳ, chi phí một lần cho công cụ thường thấp hơn chi phí lương nhiều năm.
Tổng kết
Định biên nhân sự dựa trên ba nguyên tắc: tỷ lệ tương quan, định mức lao động, và tần suất kèm thời lượng. Nguyên tắc nào cũng cần dữ liệu thật, nên việc đầu tiên phải làm là hoàn thiện bản mô tả công việc và rà lại định mức.
Điểm dễ sai nhất là hệ số quy đổi cho các vị trí trực theo ca. Đừng chép con số có sẵn từ tài liệu nào đó, hãy tự tính từ chế độ tuần làm việc và số ngày nghỉ của chính doanh nghiệp bạn. Chênh lệch giữa hai chế độ tuần làm việc có thể lên tới hơn 20% số người cần.
Và trước khi ký duyệt tăng định biên, luôn hỏi thêm một câu: phần việc này có tự động hóa được không.
Cần tư vấn giải pháp quản lý nhân sự và theo dõi định biên, liên hệ với Arito.
Chia sẻ
Bài viết liên quan:

SAFEBOOKS.VN – Phần mềm kế toán cho mọi doanh nghiệp
Phần mềm kế toán Safebooks
Đơn giản – Thông minh – Hiệu quả

Giới thiệu phần mềm xử lý hoá đơn điện tử đầu vào tự động ARITO INVOICE
Bạn đang đau đầu với việc xử lý xếp hóa đơn đầu vào chờ ghi sổ. Bạn tốn nhiều thời gian cho việc xử lý

ARITO Đồng Hành Ra Mắt Và Bàn Giao Unified Platform (UP) – Nền Tảng Quản Trị Số Dành Cho Tổ Chức Xã Hội
Ngày 11/08/2026, Unified Platform (UP) – nền tảng quản trị số dành riêng cho các tổ chức xã hội – chính thức được ra mắt

Bậc Lương Là Gì? Cách Tính Và Quy Định Mới 2026
Bậc lương là một mức phân chia trong thang lương, được sử dụng để xác định mức tiền lương tương ứng với từng vị trí,

8 Mẫu báo cáo bán hàng phổ biến, chuẩn quy định 2026
Báo cáo bán hàng giúp doanh nghiệp tổng hợp và phân tích dữ liệu về doanh thu, đơn hàng, sản phẩm, khách hàng và hiệu





