đánh giá nhân sự

Đánh giá nhân sự là gì? Tiêu chí, phương pháp và mẫu phiếu đánh giá

Mục lục

Đánh giá nhân sự thường bị xem là thủ tục cuối năm: phát phiếu, chấm điểm, ký tên, cất tủ. Cho đến khi doanh nghiệp cần dựa vào kết quả đánh giá để ra một quyết định thật, chẳng hạn không tái ký hợp đồng, mới phát hiện bộ tiêu chí không đủ chặt để làm căn cứ.

Bài viết giải thích đánh giá nhân sự là gì, các tiêu chí và phương pháp, cách chọn phương pháp theo vị trí và mục đích, kèm mẫu phiếu có trọng số và yêu cầu pháp lý đối với quy chế đánh giá.

Đánh giá nhân sự là gì?

Đánh giá nhân sự là quá trình đo lường, phân tích và ghi nhận kết quả công việc, năng lực và thái độ của từng nhân viên trong một chu kỳ nhất định, làm cơ sở cho các quyết định về lương thưởng, đào tạo, bổ nhiệm và phát triển.

Đánh giá phục vụ ba nhóm mục đích khác nhau, và đây là điều quyết định cách thiết kế:

Nhóm mục đích

Nội dung

Yêu cầu với hệ thống đánh giá

Hành chính

Xét lương, thưởng, bổ nhiệm, tái ký hợp đồng

Tiêu chí rõ ràng, đo được, minh bạch, có thể giải trình

Phát triển

Xác định điểm mạnh, điểm yếu, nhu cầu đào tạo

Chi tiết theo năng lực, có phản hồi hai chiều

Quản trị

Phân loại nhân sự, hoạch định kế thừa

Nhất quán giữa các bộ phận, so sánh được

Dùng một hệ thống cho cả ba mục đích là nguyên nhân phổ biến khiến đánh giá vừa không đủ chặt để ra quyết định hành chính, vừa không đủ sâu để phát triển con người.

đánh giá nhân sự

Vì sao doanh nghiệp cần đánh giá nhân sự?

Lợi ích

Biểu hiện cụ thể

Gắn công việc cá nhân với mục tiêu doanh nghiệp

Nhân viên hiểu việc mình làm đóng góp vào đâu

Làm rõ trách nhiệm từng vị trí

Giảm chồng chéo và bỏ sót công việc

Cung cấp phản hồi định kỳ

Nhân viên biết mình đang ở đâu, cần cải thiện gì

Phát hiện vấn đề sớm

Xử lý khi còn nhỏ thay vì để tích tụ

Cơ sở cho đào tạo và phát triển

Biết ai thiếu năng lực gì để bổ sung đúng

Cơ sở cho quyết định lương thưởng

Có căn cứ thay vì cảm tính

Cơ sở pháp lý cho quyết định lao động

Xem phần yêu cầu pháp lý bên dưới

Vì sao doanh nghiệp cần đánh giá nhân sự

Yêu cầu pháp lý với quy chế đánh giá

Đây là phần các tài liệu về đánh giá nhân sự thường bỏ qua nhưng có ý nghĩa lớn với doanh nghiệp.

Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động, và mức độ không hoàn thành này được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động.

Điều kiện đối với quy chế này:

Yêu cầu

Nội dung

Phải có quy chế bằng văn bản

Không thể dựa vào đánh giá miệng hoặc thông lệ không thành văn

Do người sử dụng lao động ban hành

Thuộc thẩm quyền của doanh nghiệp

Phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở

Áp dụng ở nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở

Tiêu chí phải rõ ràng và đo lường được

Tiêu chí mơ hồ khó làm căn cứ khi có tranh chấp

Hệ quả thực tế: doanh nghiệp không có quy chế đánh giá đúng thủ tục sẽ gặp khó khi cần xử lý trường hợp nhân viên không đáp ứng yêu cầu công việc. Đánh giá nhân sự vì thế không chỉ là công cụ quản trị mà còn là nền tảng pháp lý.

Các mẫu văn bản liên quan đến chấm dứt hợp đồng có trong bài mẫu quyết định nghỉ việc.

Thời điểm đánh giá nhân sự

Thời điểm

Mục đích

Lưu ý

Kết thúc thử việc

Xác nhận có phù hợp vị trí không

Cần kết luận rõ ràng, gắn với quyết định ký hợp đồng chính thức

Hằng tháng hoặc hằng quý

Theo dõi tiến độ, điều chỉnh kịp thời

Nhẹ nhàng, tập trung vào kết quả và vướng mắc

Giữa năm

Rà lại mục tiêu, điều chỉnh nếu bối cảnh thay đổi

Là dịp sửa mục tiêu đã không còn phù hợp

Cuối năm

Đánh giá toàn diện, làm cơ sở xét lương thưởng

Chu kỳ chính, cần chuẩn bị kỹ

Khi xét nâng lương, bổ nhiệm

Ra quyết định cụ thể

Dựa trên dữ liệu tích lũy, không đánh giá lại từ đầu

Khi kết thúc dự án

Ghi nhận đóng góp trong dự án

Phù hợp với doanh nghiệp làm theo dự án

Chu kỳ 6 đến 12 tháng cho đánh giá toàn diện là hợp lý, đủ để nhân viên thể hiện năng lực và cải thiện. Nhưng nếu cả năm chỉ gặp nhau một lần để đánh giá thì phản hồi đến quá muộn để có tác dụng.

Tiêu chí đánh giá nhân sự

Chia thành ba nhóm để dễ thiết kế trọng số.

Nhóm 1: Kết quả công việc

Tiêu chí

Cách đo

Mức độ hoàn thành mục tiêu

Tỷ lệ đạt so với chỉ tiêu đã giao

Năng suất

Sản lượng, doanh số, số hồ sơ xử lý trong kỳ

Chất lượng công việc

Tỷ lệ lỗi, tỷ lệ phải làm lại, phản hồi từ bên nhận kết quả

Tiến độ

Tỷ lệ công việc hoàn thành đúng hạn

Nhóm này chiếm trọng số lớn nhất với hầu hết vị trí, thường từ 50 đến 70%.

Nhóm 2: Năng lực chuyên môn

Tiêu chí

Nội dung

Kiến thức chuyên môn

Nắm vững nghiệp vụ, cập nhật thay đổi trong ngành

Kỹ năng thực hành

Vận dụng được vào công việc thực tế

Khả năng giải quyết vấn đề

Xử lý tình huống phát sinh, ra quyết định trong phạm vi quyền hạn

Khả năng học hỏi và thích nghi

Tiếp thu cái mới, thích ứng khi công việc thay đổi

Chia sẻ và hướng dẫn

Truyền đạt kiến thức cho đồng nghiệp

Nhóm 3: Thái độ và hành vi

Tiêu chí

Nội dung

Tinh thần trách nhiệm

Chủ động nhận việc, theo đến cùng

Tính kỷ luật

Chấp hành nội quy, đúng giờ, tuân thủ quy trình

Làm việc nhóm

Phối hợp, hỗ trợ đồng nghiệp, chia sẻ thông tin

Giao tiếp

Truyền đạt rõ ràng với đồng nghiệp, cấp trên và khách hàng

Quản lý thời gian

Sắp xếp công việc hợp lý, ưu tiên đúng

Sáng tạo và cải tiến

Đề xuất cách làm tốt hơn

Nguyên tắc chọn tiêu chí: mỗi vị trí chỉ nên có 5 đến 8 tiêu chí. Bảng đánh giá 20 tiêu chí khiến người chấm không tập trung và điểm số bị san phẳng.

Các tiêu chí đánh giá nhân sự phổ biến

Phân biệt KPI và OKR

Hai công cụ này hay bị dùng lẫn khi thiết kế hệ thống đánh giá.

Tiêu chí

KPI

OKR

Bản chất

Chỉ số đo hiệu suất công việc thường xuyên

Bộ mục tiêu và kết quả then chốt

Mức kỳ vọng

Đạt 100% là hoàn thành

Đạt 70 đến 80% đã là tốt, vì mục tiêu đặt cao

Chu kỳ

Thường theo tháng, quý, năm

Thường theo quý

Gắn với lương thưởng

Thường có

Thường không nên gắn trực tiếp

Phù hợp với

Công việc lặp lại, đo được bằng con số

Công việc mang tính đột phá, cần thay đổi

Lỗi phổ biến: gắn OKR trực tiếp vào lương thưởng. Khi đó nhân viên sẽ đặt mục tiêu thấp để chắc chắn đạt, làm mất ý nghĩa của công cụ.

Các phương pháp đánh giá nhân sự

Phương pháp

Cách làm

Ưu điểm

Hạn chế

MBO, quản trị theo mục tiêu

Thống nhất mục tiêu đầu kỳ theo nguyên tắc SMART, đo kết quả cuối kỳ

Rõ ràng, khách quan, tăng tính chủ động

Khó áp dụng với công việc không định lượng được

KPI

Đo theo bộ chỉ số hiệu suất đã định trước

Đo được, theo dõi liên tục

Chọn sai chỉ số dẫn đến hành vi lệch lạc

Phản hồi 360 độ

Thu ý kiến từ cấp trên, đồng nghiệp, cấp dưới và đôi khi khách hàng

Nhiều góc nhìn, giảm thiên lệch của một người

Tốn thời gian, dễ bị ảnh hưởng bởi quan hệ cá nhân

Tự đánh giá

Nhân viên tự chấm trước, sau đó trao đổi với quản lý

Tăng tính chủ động, lộ ra khoảng cách nhận thức

Có thể tự chấm quá cao hoặc quá thấp

Thang đo năng lực

Chấm từng năng lực theo thang điểm cho từng vị trí

So sánh được giữa các nhân viên cùng vị trí

Cần định nghĩa rõ từng mức của thang đo

BARS, thang đo gắn với hành vi

Mỗi mức điểm mô tả bằng hành vi cụ thể quan sát được

Giảm mạnh tính chủ quan

Tốn công xây dựng ban đầu

Assessment Center

Đánh giá qua tình huống mô phỏng, đóng vai, bài tập nhóm

Quan sát được hành vi thật

Chi phí cao, thường chỉ dùng cho vị trí quản lý

Sự kiện điển hình

Ghi lại các sự việc nổi bật tích cực và tiêu cực trong kỳ

Có dẫn chứng cụ thể khi trao đổi

Đòi hỏi quản lý ghi chép thường xuyên

Phân phối bắt buộc

Ấn định tỷ lệ cho từng nhóm, ví dụ 20% xuất sắc, 70% đạt, 10% chưa đạt

Buộc phân loại rõ, tránh dồn điểm ở mức trung bình

Gây căng thẳng, không công bằng với bộ phận toàn người giỏi

Đánh giá định lượng có trọng số

Chấm điểm theo tiêu chí, nhân trọng số, cộng tổng

Ra được một con số để so sánh và xếp loại

Chất lượng phụ thuộc vào việc đặt trọng số

Đánh giá tâm lý

Dùng công cụ đo tính cách, động lực, trí tuệ cảm xúc

Hiểu tiềm năng và rủi ro hành vi

Cần công cụ chuẩn hóa và người đọc kết quả có chuyên môn

Xếp hạng

So sánh và xếp thứ tự nhân viên trong cùng nhóm

Đơn giản, minh bạch về thứ hạng

Không phản ánh khoảng cách thật giữa các thứ hạng

Các phương pháp đánh giá nhân sự phổ biến hiện nay

Chọn phương pháp nào cho vị trí nào?

Đây là bảng mà các tài liệu về đánh giá nhân sự thường thiếu.

Vị trí, tình huống

Phương pháp nên dùng

Lý do

Công nhân sản xuất

KPI kết hợp thang đo năng lực

Kết quả đo được bằng sản lượng và chất lượng

Nhân viên kinh doanh

MBO hoặc KPI theo chỉ tiêu doanh số

Kết quả rõ ràng, đo trực tiếp

Kế toán, hành chính

Đánh giá định lượng có trọng số kết hợp sự kiện điển hình

Khó đo bằng sản lượng, cần kết hợp nhiều tiêu chí

Nhân sự sáng tạo, kỹ thuật

MBO kết hợp phản hồi 360 độ

Kết quả phụ thuộc nhiều vào phối hợp

Quản lý cấp trung

Phản hồi 360 độ kết hợp MBO

Cần góc nhìn từ cấp dưới

Ứng viên cho vị trí quản lý

Assessment Center kết hợp đánh giá tâm lý

Cần quan sát hành vi trong tình huống mô phỏng

Đánh giá thử việc

Thang đo năng lực kết hợp sự kiện điển hình

Thời gian ngắn, chưa đủ dữ liệu cho KPI

Đánh giá để phát triển

360 độ kết hợp tự đánh giá

Cần nhiều góc nhìn và sự tự nhận thức

Đánh giá để xét lương thưởng

KPI hoặc định lượng có trọng số

Cần con số minh bạch, giải trình được

Mẫu phiếu đánh giá nhân sự có trọng số

Cấu trúc phiếu

Phần

Nội dung

Thông tin chung

Họ tên, chức danh, bộ phận, kỳ đánh giá, người đánh giá

Phần A: Kết quả công việc

Các chỉ tiêu đã giao và mức đạt được

Phần B: Năng lực chuyên môn

Chấm theo thang điểm

Phần C: Thái độ và hành vi

Chấm theo thang điểm

Phần D: Tự đánh giá của nhân viên

Nhân viên ghi ý kiến trước khi trao đổi

Phần E: Nhận xét của quản lý

Điểm mạnh, điểm cần cải thiện, dẫn chứng cụ thể

Phần F: Kế hoạch phát triển

Mục tiêu kỳ tới, nhu cầu đào tạo

Phần G: Xếp loại và chữ ký

Kết luận, chữ ký của nhân viên và quản lý

Thang điểm 5 mức nên định nghĩa rõ

Điểm

Mức

Mô tả

5

Vượt trội

Vượt xa yêu cầu, là hình mẫu cho vị trí

4

Tốt

Vượt yêu cầu ở nhiều khía cạnh

3

Đạt

Đáp ứng đầy đủ yêu cầu của vị trí

2

Cần cải thiện

Đáp ứng một phần, cần hỗ trợ thêm

1

Chưa đạt

Không đáp ứng yêu cầu cơ bản

Mô tả cho từng mức là phần quan trọng nhất. Thang điểm không có mô tả thì mỗi người chấm hiểu một kiểu.

Ví dụ tính điểm cho một nhân viên kế toán

Tiêu chí

Trọng số

Điểm (thang 5)

Điểm quy đổi

A. Kết quả công việc

60%

Hoàn thành khối lượng chứng từ được giao

20%

4

0,80

Chốt sổ đúng hạn

20%

5

1,00

Tỷ lệ sai sót phải điều chỉnh

20%

3

0,60

B. Năng lực chuyên môn

25%

Nắm vững chế độ kế toán hiện hành

15%

4

0,60

Sử dụng thành thạo phần mềm

10%

3

0,30

C. Thái độ và hành vi

15%

Tinh thần trách nhiệm

8%

5

0,40

Phối hợp với bộ phận khác

7%

4

0,28

Tổng

100%

3,98

Quy đổi sang xếp loại:

Điểm tổng

Xếp loại

Từ 4,5 trở lên

Xuất sắc

Từ 3,5 đến dưới 4,5

Tốt

Từ 2,5 đến dưới 3,5

Đạt

Từ 1,5 đến dưới 2,5

Cần cải thiện

Dưới 1,5

Chưa đạt

Nhân viên trong ví dụ đạt 3,98 điểm, xếp loại Tốt. Điểm thấp nhất là tỷ lệ sai sót và mức độ thành thạo phần mềm, đây là hai nội dung cần đưa vào kế hoạch phát triển kỳ tới.

Quy trình đánh giá nhân sự

Bước 1. Xây dựng quy chế và bộ tiêu chí

Ban hành quy chế đánh giá bằng văn bản, có tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở nơi có tổ chức này. Xây bộ tiêu chí riêng cho từng nhóm vị trí, không dùng chung một bộ cho toàn công ty.

Bước 2. Thống nhất mục tiêu đầu kỳ

Quản lý và nhân viên cùng thống nhất chỉ tiêu, tiêu chí và trọng số ngay từ đầu kỳ. Nhân viên phải biết mình sẽ được đánh giá theo cái gì trước khi kỳ bắt đầu, không phải đến cuối kỳ mới biết.

Bước 3. Theo dõi và ghi nhận trong kỳ

Ghi lại các sự kiện đáng chú ý khi chúng xảy ra. Đây là việc tốn công nhất nhưng quyết định chất lượng đánh giá. Không ghi chép thì đến cuối kỳ chỉ nhớ được vài tuần gần nhất.

Bước 4. Nhân viên tự đánh giá

Cho nhân viên tự chấm trước. Khoảng cách giữa điểm tự chấm và điểm quản lý chấm là thông tin quan trọng, cho thấy hai bên đang hiểu khác nhau ở đâu.

Bước 5. Quản lý đánh giá

Chấm điểm dựa trên dữ liệu và dẫn chứng cụ thể, không dựa trên ấn tượng. Mỗi điểm số thấp cần kèm ít nhất một dẫn chứng.

Bước 6. Trao đổi trực tiếp

Đây là bước tạo ra giá trị thật. Nguyên tắc cho buổi trao đổi:

  • Bắt đầu bằng việc nghe nhân viên nói trước
  • Nêu dẫn chứng cụ thể thay vì nhận xét chung chung
  • Với mỗi điểm cần cải thiện, đưa kèm một đề xuất hành động
  • Không so sánh với đồng nghiệp khác
  • Kết thúc bằng việc thống nhất mục tiêu kỳ tới

Bước 7. Ra quyết định và lập kế hoạch phát triển

Chuyển kết quả thành hành động cụ thể: điều chỉnh lương, thưởng, kế hoạch đào tạo, luân chuyển hoặc bổ nhiệm. Đánh giá xong mà không có hành động nào theo sau sẽ làm mất niềm tin vào toàn bộ hệ thống ở kỳ sau.

Bước 8. Lưu hồ sơ

Lưu phiếu đánh giá có chữ ký hai bên vào hồ sơ nhân sự. Đây là cơ sở khi cần chứng minh quá trình đánh giá đã diễn ra đúng quy chế.

Quy trình đánh giá nhân sự hiệu quả

Bốn nguyên tắc khi đánh giá

Khách quan. Dựa trên dữ liệu và hành vi quan sát được, không dựa trên cảm tình cá nhân.

Toàn diện. Xem xét cả kỳ đánh giá và cả bối cảnh, không lấy một sự việc để kết luận cho toàn bộ.

Linh hoạt. Tiêu chí và trọng số khác nhau theo vị trí, và cần tính đến hoàn cảnh khách quan ảnh hưởng đến kết quả.

Hai chiều. Nhân viên được nêu ý kiến về kết quả đánh giá và về cách quản lý, không chỉ ngồi nghe.

Quản lý đánh giá nhân sự trên hệ thống

Đánh giá thủ công bằng biểu mẫu giấy hoặc file rời gặp ba vấn đề: dữ liệu kết quả công việc phải thu thập lại từ đầu, phiếu đánh giá thất lạc, và không so sánh được giữa các kỳ.

Phân hệ quản lý nhân sự của Arito hỗ trợ:

  • Khai báo bộ tiêu chí và trọng số riêng theo từng nhóm vị trí
  • Lấy dữ liệu kết quả công việc từ chính hệ thống thay vì nhập lại, ví dụ sản lượng từ phân hệ sản xuất, doanh số từ phân hệ bán hàng
  • Luồng đánh giá gồm tự đánh giá, quản lý đánh giá và phê duyệt, có nhắc việc theo tiến độ
  • Lưu lịch sử đánh giá qua các kỳ, so sánh được xu hướng của từng nhân viên
  • Kết quả đánh giá gắn với chính sách lương thưởng và kế hoạch đào tạo
  • Báo cáo phân bố điểm theo bộ phận để phát hiện chênh lệch giữa các quản lý

Nội dung về hệ thống nhân sự nói chung có trong bài hệ thống thông tin nhân sự là gì, và về xác định số lượng nhân sự có trong bài định biên nhân sự. Đăng ký demo để trao đổi cụ thể.

hần mềm HRM của ARITO

Câu hỏi thường gặp

Đánh giá nhân sự là gì?

Là quá trình đo lường, phân tích và ghi nhận kết quả công việc, năng lực và thái độ của từng nhân viên trong một chu kỳ, làm cơ sở cho các quyết định về lương thưởng, đào tạo, bổ nhiệm và phát triển.

Có bao nhiêu phương pháp đánh giá nhân sự?

Có khoảng mười hai phương pháp phổ biến, trong đó thông dụng nhất tại Việt Nam là KPI, MBO, phản hồi 360 độ, tự đánh giá và đánh giá định lượng có trọng số. Nên kết hợp ít nhất hai phương pháp thay vì dùng một.

Nên đánh giá nhân sự bao lâu một lần?

Đánh giá toàn diện theo chu kỳ 6 đến 12 tháng, kết hợp với các buổi trao đổi ngắn hằng tháng hoặc hằng quý. Chỉ đánh giá một lần mỗi năm thì phản hồi đến quá muộn để có tác dụng.

KPI và OKR khác nhau thế nào?

KPI là chỉ số đo hiệu suất công việc thường xuyên, đạt 100% là hoàn thành, thường gắn với lương thưởng. OKR là bộ mục tiêu và kết quả then chốt đặt ở mức cao, đạt 70 đến 80% đã là tốt, và không nên gắn trực tiếp vào lương thưởng.

Doanh nghiệp có bắt buộc phải có quy chế đánh giá không?

Không bắt buộc theo nghĩa mọi doanh nghiệp đều phải có. Nhưng nếu muốn dùng lý do người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc làm căn cứ chấm dứt hợp đồng, doanh nghiệp phải có quy chế đánh giá bằng văn bản và phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở nơi có tổ chức này.

Một vị trí nên có bao nhiêu tiêu chí đánh giá?

Từ 5 đến 8 tiêu chí. Nhiều hơn thì người chấm không tập trung được và điểm số bị san phẳng, mất khả năng phân loại.

Có nên dùng phương pháp phân phối bắt buộc không?

Chỉ nên dùng khi doanh nghiệp có quy mô đủ lớn và các bộ phận tương đối đồng đều. Áp tỷ lệ cứng cho một bộ phận nhỏ toàn người giỏi sẽ gây bất công và làm mất động lực.

Làm sao đánh giá công bằng các kỹ năng mềm?

Dùng thang đo gắn với hành vi, trong đó mỗi mức điểm được mô tả bằng hành vi cụ thể quan sát được, thay vì mô tả bằng tính từ chung chung. Kết hợp thêm phương pháp sự kiện điển hình để có dẫn chứng.

Tổng kết

Đánh giá nhân sự có ba mục đích khác nhau là hành chính, phát triển và quản trị, và cố dùng một hệ thống cho cả ba là nguyên nhân khiến nó vừa không đủ chặt vừa không đủ sâu.

Hai việc nền tảng cần làm trước khi bàn đến phương pháp: ban hành quy chế đánh giá bằng văn bản đúng thủ tục, vì đây là căn cứ pháp lý cho các quyết định lao động về sau; và định nghĩa rõ từng mức của thang điểm bằng hành vi quan sát được, vì thang điểm không có mô tả thì mỗi người chấm hiểu một kiểu.

Cuối cùng, đánh giá xong phải dẫn đến hành động cụ thể. Một kỳ đánh giá không tạo ra thay đổi nào sẽ khiến kỳ sau mọi người làm cho có.

Cần tư vấn giải pháp quản lý nhân sự và đánh giá, liên hệ với Arito.

Chia sẻ

Bài viết liên quan:

Tài nguyên yêu cầu được gửi qua email

Arito sẽ liên hệ lại quý Anh/Chị ngay!