- Arito - Phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP
- Tin trong ngành
- Công thức tính hàng tồn kho: 12 công thức và ví dụ chi tiết
Công thức tính hàng tồn kho: 12 công thức và ví dụ chi tiết
Mục lục
Hàng tồn kho thường là khoản mục lớn nhất trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp thương mại và sản xuất. Tính sai nó thì sai luôn giá vốn, sai lợi nhuận, sai thuế thu nhập doanh nghiệp.
Bài viết tổng hợp 12 công thức tính hàng tồn kho, chia làm ba nhóm: nhóm công thức kế toán bắt buộc, nhóm công thức đánh giá và dự phòng, nhóm công thức quản trị kho. Mỗi công thức đều có ví dụ bằng số.
Hàng tồn kho gồm những gì?
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02, hàng tồn kho là tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường, đang trong quá trình sản xuất, hoặc là nguyên vật liệu và công cụ dùng cho sản xuất kinh doanh.
|
Tài khoản |
Nội dung |
|
151 |
Hàng mua đang đi đường |
|
152 |
Nguyên liệu, vật liệu |
|
153 |
Công cụ, dụng cụ |
|
154 |
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang |
|
155 |
Sản phẩm |
|
156 |
Hàng hóa |
|
157 |
Hàng gửi đi bán |
|
158 |
Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế |
Thay đổi từ 01/01/2026: Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC, trong đó tài khoản 155 đổi tên từ “Thành phẩm” thành “Sản phẩm”, tài khoản 158 đổi thành “Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế”, đồng thời bỏ tài khoản 611 Mua hàng và tài khoản 1562 Chi phí thu mua hàng hóa. Chi phí thu mua có giá trị nhỏ và liên quan nhiều mặt hàng nay được ghi thẳng vào giá vốn. Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp tục áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Nhóm 1: Công thức kế toán bắt buộc
Công thức 1. Hàng tồn kho cuối kỳ theo số lượng
Số lượng tồn cuối kỳ = Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ − Số lượng xuất trong kỳ
Đây là công thức nền của mọi thẻ kho. Nếu số này không khớp với kiểm kê thực tế, dừng lại tìm nguyên nhân trước khi tính tiếp phần giá trị.
Công thức 2. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
Giá trị tồn cuối kỳ = Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ − Giá vốn hàng xuất trong kỳ
Công thức 3. Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán = Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị mua vào trong kỳ − Giá trị tồn cuối kỳ
Công thức 2 và 3 là hai cách viết của cùng một đẳng thức. Trong thực tế, doanh nghiệp theo dõi thường xuyên sẽ tính giá vốn từng lần xuất rồi suy ra tồn cuối kỳ. Xem thêm bài giá vốn hàng bán.
Công thức 4. Giá gốc hàng tồn kho khi nhập kho
Giá gốc = Giá mua + Các loại thuế không được hoàn lại + Chi phí thu mua − Chiết khấu thương mại − Giảm giá hàng mua
Chi phí thu mua gồm vận chuyển, bốc xếp, bảo hiểm hàng, chi phí kiểm nhận, hao hụt trong định mức. Thuế không được hoàn lại gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, và thuế giá trị gia tăng đầu vào của doanh nghiệp không được khấu trừ.
Ví dụ: nhập 1.000 kg nguyên liệu, giá mua 30.000 đồng/kg, chi phí vận chuyển 1.500.000 đồng, chiết khấu thương mại 2%.
|
Khoản mục |
Số tiền |
|
Giá mua |
30.000.000 |
|
Chiết khấu thương mại 2% |
−600.000 |
|
Chi phí vận chuyển |
+1.500.000 |
|
Giá gốc nhập kho |
30.900.000 |
|
Đơn giá nhập kho |
30.900 đồng/kg |
Nhóm 2: Công thức tính giá xuất kho
Chuẩn mực kế toán Việt Nam cho phép ba phương pháp. Phương pháp nhập sau xuất trước không còn được áp dụng tại Việt Nam. Doanh nghiệp chọn một phương pháp và phải áp dụng nhất quán trong cả niên độ kế toán.
Công thức 5. Phương pháp thực tế đích danh
Giá xuất kho = Số lượng xuất của từng lô × Đơn giá nhập của chính lô đó
Áp dụng khi hàng hóa nhận diện được theo từng lô, thường là hàng giá trị cao, số lượng ít, có số serial hoặc số lô riêng.
Công thức 6. Bình quân gia quyền cuối kỳ
Đơn giá bình quân = (Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ) ÷ (Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ)
Tính một lần vào cuối kỳ. Đơn giản nhất nhưng phải chờ hết kỳ mới biết giá vốn, nên không phục vụ được việc theo dõi lãi lỗ trong tháng.
Công thức 7. Bình quân gia quyền liên hoàn
Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập = (Giá trị tồn trước khi nhập + Giá trị lô vừa nhập) ÷ (Số lượng tồn trước khi nhập + Số lượng lô vừa nhập)
Tính lại đơn giá sau mỗi lần nhập. Cho giá vốn theo thời gian thực nhưng tính tay rất mất công, thực tế chỉ khả thi khi làm trên phần mềm.
Công thức 8. Nhập trước xuất trước (FIFO)
Giá xuất kho = Lấy lần lượt theo đơn giá của các lô nhập cũ nhất cho đến khi đủ số lượng xuất
Hệ quả: giá trị tồn cuối kỳ phản ánh đơn giá của các lô nhập gần nhất, nên sát giá thị trường hơn. Phù hợp với hàng có hạn sử dụng hoặc vòng quay nhanh.
Ví dụ so sánh bốn cách tính trên cùng bộ số liệu
Nguyên liệu M, tháng 6/2026:
|
Ngày |
Nghiệp vụ |
Số lượng (kg) |
Đơn giá (đồng) |
Thành tiền (đồng) |
|
01/06 |
Tồn đầu kỳ |
200 |
30.000 |
6.000.000 |
|
05/06 |
Nhập |
500 |
32.800 |
16.400.000 |
|
10/06 |
Xuất |
500 |
||
|
18/06 |
Nhập |
300 |
31.000 |
9.300.000 |
|
25/06 |
Xuất |
300 |
||
|
Tổng nhập kể cả tồn đầu |
1.000 |
31.700.000 |
||
|
Tổng xuất |
800 |
|||
|
Tồn cuối kỳ |
200 |
Cách 1. Thực tế đích danh (giả sử xuất gồm 150 kg từ tồn đầu kỳ, 450 kg từ lô 05/06, 200 kg từ lô 18/06):
Giá vốn xuất = 150 × 30.000 + 450 × 32.800 + 200 × 31.000 = 25.460.000 Tồn cuối kỳ = 50 × 30.000 + 50 × 32.800 + 100 × 31.000 = 6.240.000
Cách 2. Bình quân gia quyền cuối kỳ:
Đơn giá bình quân = 31.700.000 ÷ 1.000 = 31.700 đồng/kg Giá vốn xuất = 800 × 31.700 = 25.360.000 Tồn cuối kỳ = 200 × 31.700 = 6.340.000
Cách 3. Bình quân gia quyền liên hoàn:
|
Thời điểm |
Số lượng tồn |
Giá trị tồn |
Đơn giá bình quân |
|
Sau nhập 05/06 |
700 |
22.400.000 |
32.000 |
|
Xuất 10/06: 500 × 32.000 = 16.000.000 |
200 |
6.400.000 |
|
|
Sau nhập 18/06 |
500 |
15.700.000 |
31.400 |
|
Xuất 25/06: 300 × 31.400 = 9.420.000 |
200 |
6.280.000 |
Giá vốn xuất = 16.000.000 + 9.420.000 = 25.420.000 Tồn cuối kỳ = 6.280.000
Cách 4. Nhập trước xuất trước:
Xuất 800 kg = 200 × 30.000 + 500 × 32.800 + 100 × 31.000 = 25.500.000 Tồn cuối kỳ = 200 kg còn lại của lô 18/06 × 31.000 = 6.200.000
Tổng hợp:
|
Phương pháp |
Giá vốn xuất kho |
Tồn cuối kỳ |
Ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế |
|
Thực tế đích danh |
25.460.000 |
6.240.000 |
Trung bình |
|
Bình quân gia quyền cuối kỳ |
25.360.000 |
6.340.000 |
Cao nhất |
|
Bình quân gia quyền liên hoàn |
25.420.000 |
6.280.000 |
Trung bình |
|
Nhập trước xuất trước |
25.500.000 |
6.200.000 |
Thấp nhất |
Chênh lệch giữa phương pháp cho giá vốn cao nhất và thấp nhất là 140.000 đồng chỉ với một mã hàng trong một tháng. Nhân với hàng trăm mã và mười hai tháng, con số này đủ lớn để ảnh hưởng đến lợi nhuận công bố. Đây là lý do chuẩn mực yêu cầu áp dụng nhất quán và thuyết minh rõ phương pháp đang dùng. Cách đọc ảnh hưởng của giá vốn lên các tầng lợi nhuận nằm ở bài lợi nhuận là gì.
Nhóm 3: Công thức đánh giá và dự phòng
Công thức 9. Giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá trị thuần có thể thực hiện được = Giá bán ước tính − Chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm − Chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ
Cuối kỳ, hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
Công thức 10. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Mức dự phòng = Số lượng tồn kho tại thời điểm lập × (Giá gốc ghi sổ − Giá trị thuần có thể thực hiện được)
Chỉ lập dự phòng khi giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Bút toán: Nợ TK 632 / Có TK 2294. Khi hoàn nhập thì ghi ngược lại. Chi tiết ở bài dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Ví dụ: tồn 500 sản phẩm, giá gốc 120.000 đồng/cái. Giá bán ước tính hiện tại 130.000 đồng, chi phí bán ước tính 15.000 đồng.
Giá trị thuần có thể thực hiện được = 130.000 − 15.000 = 115.000 đồng Mức dự phòng = 500 × (120.000 − 115.000) = 2.500.000 đồng
Công thức 11. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Với doanh nghiệp sản xuất, tài khoản 154 cần được đánh giá. Ba cách phổ biến:
Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí dở dang cuối kỳ = (Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ) ÷ (Số lượng hoàn thành + Số lượng dở dang) × Số lượng dở dang
Theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương: quy đổi sản phẩm dở dang thành số sản phẩm hoàn thành tương đương theo mức độ hoàn thành, rồi phân bổ chi phí chế biến theo số quy đổi đó.
Theo chi phí định mức: lấy số lượng dở dang nhân với định mức chi phí của từng công đoạn đã hoàn thành. Cách này nhanh nhất nhưng đòi hỏi định mức phải chuẩn và được cập nhật.
Xem thêm về cách tập hợp và phân bổ tại bài chi phí sản xuất.
Nhóm 4: Công thức quản trị kho
Bốn công thức dưới đây không bắt buộc theo chuẩn mực nhưng quyết định việc kho chạy hiệu quả hay không.
Công thức 12. Vòng quay hàng tồn kho và số ngày tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán ÷ Hàng tồn kho bình quân
Hàng tồn kho bình quân = (Tồn đầu kỳ + Tồn cuối kỳ) ÷ 2
Số ngày tồn kho bình quân = 365 ÷ Vòng quay hàng tồn kho
Ví dụ: giá vốn hàng bán năm 2026 là 48 tỷ đồng, tồn đầu năm 5,4 tỷ, tồn cuối năm 6,6 tỷ.
Tồn bình quân = 6 tỷ Vòng quay = 48 ÷ 6 = 8 vòng mỗi năm Số ngày tồn kho = 365 ÷ 8 = khoảng 46 ngày
Nghĩa là trung bình một đồng hàng nằm trong kho 46 ngày trước khi bán được. Chỉ số này chỉ có ý nghĩa khi so với chính doanh nghiệp qua các kỳ hoặc so với doanh nghiệp cùng ngành.
Tồn kho an toàn
Tồn kho an toàn = (Nhu cầu tối đa mỗi ngày × Thời gian giao hàng dài nhất) − (Nhu cầu bình quân mỗi ngày × Thời gian giao hàng bình quân)
Ví dụ: nhu cầu bình quân 100 kg/ngày, cao nhất 140 kg/ngày; thời gian giao hàng bình quân 7 ngày, dài nhất 10 ngày.
Tồn kho an toàn = (140 × 10) − (100 × 7) = 1.400 − 700 = 700 kg
Điểm đặt hàng lại
Điểm đặt hàng lại = Nhu cầu bình quân mỗi ngày × Thời gian giao hàng + Tồn kho an toàn
Theo ví dụ trên: 100 × 7 + 700 = 1.400 kg. Khi tồn kho chạm 1.400 kg thì phải đặt hàng, không chờ đến khi gần hết.
Lượng đặt hàng kinh tế (EOQ)
EOQ = căn bậc hai của (2 × Nhu cầu cả năm × Chi phí mỗi lần đặt hàng ÷ Chi phí lưu kho một đơn vị mỗi năm)
Ví dụ: nhu cầu 36.000 kg mỗi năm, chi phí mỗi lần đặt hàng 2.000.000 đồng, chi phí lưu kho 5.000 đồng mỗi kg mỗi năm.
EOQ = căn bậc hai của (2 × 36.000 × 2.000.000 ÷ 5.000) = căn bậc hai của 28.800.000 ≈ 5.367 kg mỗi lần đặt
Công thức này giả định nhu cầu ổn định và giá không đổi, nên dùng làm điểm khởi đầu rồi điều chỉnh theo thực tế đàm phán với nhà cung cấp.
Công thức ước tính nhanh khi chưa kiểm kê được
Hai cách dưới đây dùng cho báo cáo nhanh giữa kỳ hoặc khi hàng bị thiệt hại không đếm được, không thay thế được kiểm kê thực tế.
Phương pháp lợi nhuận gộp:
Giá vốn ước tính = Doanh thu × (1 − Tỷ lệ lãi gộp bình quân)
Tồn cuối kỳ ước tính = Tồn đầu kỳ + Mua trong kỳ − Giá vốn ước tính
Phương pháp giá bán lẻ:
Tỷ lệ giá vốn trên giá bán = Giá gốc hàng sẵn có để bán ÷ Giá bán lẻ của hàng sẵn có để bán
Tồn cuối kỳ theo giá gốc = Tồn cuối kỳ theo giá bán lẻ × Tỷ lệ trên
Bảng tra nhanh toàn bộ công thức
|
# |
Công thức |
Dùng khi |
|
1 |
Tồn cuối = Tồn đầu + Nhập − Xuất |
Mọi thẻ kho |
|
2 |
Giá trị tồn cuối = Giá trị đầu + Nhập − Giá vốn xuất |
Lập bảng nhập xuất tồn |
|
3 |
Giá vốn hàng bán = Tồn đầu + Mua trong kỳ − Tồn cuối |
Lập báo cáo kết quả kinh doanh |
|
4 |
Giá gốc = Giá mua + Thuế không hoàn lại + Chi phí thu mua − Chiết khấu, giảm giá |
Mỗi lần nhập kho |
|
5 |
Thực tế đích danh |
Hàng giá trị cao, nhận diện được theo lô |
|
6 |
Bình quân gia quyền cuối kỳ |
Doanh nghiệp nhỏ, tính tay |
|
7 |
Bình quân gia quyền liên hoàn |
Cần giá vốn theo thời gian thực |
|
8 |
Nhập trước xuất trước |
Hàng có hạn dùng, vòng quay nhanh |
|
9 |
Giá trị thuần có thể thực hiện được |
Đánh giá cuối kỳ |
|
10 |
Dự phòng = Số lượng × (Giá gốc − Giá trị thuần) |
Cuối năm tài chính |
|
11 |
Đánh giá sản phẩm dở dang |
Doanh nghiệp sản xuất |
|
12 |
Vòng quay, số ngày tồn, tồn an toàn, điểm đặt hàng lại, EOQ |
Quản trị kho |
Bảy lỗi thường gặp khi tính hàng tồn kho
|
Lỗi |
Hậu quả |
Cách phòng |
|
Đổi phương pháp tính giá giữa niên độ |
Vi phạm nguyên tắc nhất quán, số liệu không so sánh được |
Chốt phương pháp đầu năm, ghi trong chính sách kế toán |
|
Quên cộng chi phí thu mua vào giá gốc |
Giá vốn thấp giả tạo, lợi nhuận bị thổi phồng |
Thiết lập quy tắc phân bổ chi phí mua ngay trên phần mềm |
|
Không đối chiếu sổ với kiểm kê thực tế |
Sai lệch tích lũy nhiều kỳ mới phát hiện |
Kiểm kê định kỳ theo nhóm hàng thay vì đợi cuối năm |
|
Không lập dự phòng cho hàng chậm luân chuyển |
Tài sản trên báo cáo cao hơn giá trị thật |
Rà tuổi tồn kho hằng quý |
|
Nhầm giữa xuất bán và xuất chuyển kho |
Doanh thu và giá vốn sai |
Dùng loại chứng từ riêng cho từng nghiệp vụ |
|
Vẫn dùng tài khoản 611 và 1562 sau 01/01/2026 |
Sai chế độ kế toán hiện hành |
Cập nhật danh mục theo Thông tư 99/2025/TT-BTC |
|
Tính giá xuất kho trước khi hoàn tất nhập kho |
Đơn giá bình quân sai, phải tính lại toàn bộ |
Chốt hạn nhập chứng từ trước khi chạy tính giá |
Tính hàng tồn kho tự động trên phần mềm
Bốn phương pháp tính giá ở trên đều làm được trên Excel với một mã hàng. Với vài trăm mã và vài nghìn lượt nhập xuất mỗi tháng, đặc biệt là bình quân gia quyền liên hoàn, làm tay gần như không khả thi.
Phân hệ quản lý kho của Arito ERP xử lý phần này:
- Chọn phương pháp tính giá cho từng nhóm hàng và giữ nhất quán trong niên độ
- Tự động phân bổ chi phí thu mua vào giá gốc theo giá trị hoặc theo số lượng
- Tính giá xuất kho và sinh bút toán giá vốn tự động sang phân hệ tài chính kế toán
- Quản lý theo lô, hạn sử dụng, số serial, hỗ trợ xuất theo nguyên tắc hết hạn trước xuất trước
- Báo cáo nhập xuất tồn cả số lượng và giá trị tại bất kỳ thời điểm nào, đối chiếu ngay với kiểm kê kho
- Hệ thống tài khoản và mẫu sổ cập nhật theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC
Tham khảo thêm phần mềm quản lý kho và quy trình quản lý kho, hoặc đăng ký demo.
Câu hỏi thường gặp
Công thức tính hàng tồn kho cuối kỳ là gì?
Về số lượng: tồn cuối kỳ bằng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ trừ xuất trong kỳ. Về giá trị: tồn cuối kỳ bằng giá trị đầu kỳ cộng giá trị nhập trừ giá vốn hàng xuất trong kỳ.
Có mấy phương pháp tính giá xuất kho?
Ba phương pháp được chuẩn mực kế toán Việt Nam cho phép: thực tế đích danh, bình quân gia quyền (gồm bình quân cuối kỳ và bình quân liên hoàn), và nhập trước xuất trước. Phương pháp nhập sau xuất trước không còn được áp dụng.
Nên chọn phương pháp nào?
Hàng giá trị cao nhận diện được theo lô thì dùng đích danh. Hàng có hạn sử dụng hoặc vòng quay nhanh thì dùng nhập trước xuất trước. Nguyên vật liệu đồng nhất, số lượng lớn thì dùng bình quân gia quyền. Điều quan trọng là chọn rồi giữ nguyên cả niên độ.
Chi phí vận chuyển hàng mua tính vào đâu?
Tính vào giá gốc hàng tồn kho. Nếu khoản này nhỏ và liên quan đến nhiều mặt hàng, từ 01/01/2026 doanh nghiệp có thể ghi thẳng vào giá vốn hàng bán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Khi nào phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho?
Khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc ghi sổ, thường xảy ra với hàng lỗi mốt, hư hỏng, hoặc giá thị trường giảm mạnh. Mức dự phòng bằng số lượng nhân với phần chênh lệch.
Vòng quay hàng tồn kho bao nhiêu là tốt?
Không có con số chung cho mọi ngành. Bán lẻ thực phẩm có vòng quay rất cao, còn cơ khí chế tạo thì thấp. Nên so với chính doanh nghiệp qua các kỳ và với doanh nghiệp cùng ngành.
Sản phẩm dở dang tính thế nào?
Ba cách: theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, hoặc theo chi phí định mức. Chọn cách phù hợp với đặc điểm quy trình sản xuất và áp dụng nhất quán.
Có được đổi phương pháp tính giá xuất kho không?
Chỉ được đổi khi có lý do chính đáng, phải áp dụng từ đầu niên độ mới và phải thuyết minh rõ trên báo cáo tài chính về sự thay đổi cùng ảnh hưởng của nó.
Tổng kết
Bộ công thức tính hàng tồn kho chia thành ba nhóm với ba mục đích khác nhau. Nhóm kế toán quyết định con số trên báo cáo tài chính và số thuế phải nộp. Nhóm đánh giá và dự phòng bảo đảm tài sản không bị ghi cao hơn giá trị thật. Nhóm quản trị quyết định doanh nghiệp có bị chôn vốn trong kho hay không.
Hai điều cần nhớ: chọn một phương pháp tính giá xuất kho và giữ nguyên cả niên độ, và luôn đối chiếu số liệu sổ sách với kiểm kê thực tế trước khi tính giá trị. Mọi công thức đều vô nghĩa nếu số lượng tồn trên sổ đã sai.
Cần tư vấn giải pháp quản lý kho và tính giá tự động, liên hệ với Arito.
Chia sẻ
Bài viết liên quan:

SAFEBOOKS.VN – Phần mềm kế toán cho mọi doanh nghiệp
Phần mềm kế toán Safebooks
Đơn giản – Thông minh – Hiệu quả

Giới thiệu phần mềm xử lý hoá đơn điện tử đầu vào tự động ARITO INVOICE
Bạn đang đau đầu với việc xử lý xếp hóa đơn đầu vào chờ ghi sổ. Bạn tốn nhiều thời gian cho việc xử lý

(Tải ngay) Mẫu bảng kê mua hàng không hóa đơn theo 02/TNDN
Mẫu bảng kê mua hàng không hóa đơn theo 02/TNDN là căn cứ giúp doanh nghiệp ghi nhận các khoản mua vào từ cá nhân,
Hóa đơn bán hàng có kê khai thuế không? Giải đáp 2026
Hóa đơn bán hàng có kê khai thuế không là vấn đề nhiều doanh nghiệp và kế toán quan tâm khi tiếp nhận, hạch toán

Các Trường Hợp Không Phải Xuất Hóa Đơn Mới Nhất 2026
Các trường hợp không phải xuất hóa đơn mới nhất được quy định cụ thể theo từng loại giao dịch và bản chất khoản thu.


