cách tính hàng tồn kho

Công thức tính hàng tồn kho: 12 công thức và ví dụ chi tiết

Mục lục

Hàng tồn kho thường là khoản mục lớn nhất trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp thương mại và sản xuất. Tính sai nó thì sai luôn giá vốn, sai lợi nhuận, sai thuế thu nhập doanh nghiệp.

Bài viết tổng hợp 12 công thức tính hàng tồn kho, chia làm ba nhóm: nhóm công thức kế toán bắt buộc, nhóm công thức đánh giá và dự phòng, nhóm công thức quản trị kho. Mỗi công thức đều có ví dụ bằng số.

Hàng tồn kho gồm những gì?

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02, hàng tồn kho là tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường, đang trong quá trình sản xuất, hoặc là nguyên vật liệu và công cụ dùng cho sản xuất kinh doanh.

Tài khoản

Nội dung

151

Hàng mua đang đi đường

152

Nguyên liệu, vật liệu

153

Công cụ, dụng cụ

154

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

155

Sản phẩm

156

Hàng hóa

157

Hàng gửi đi bán

158

Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế

Thay đổi từ 01/01/2026: Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC, trong đó tài khoản 155 đổi tên từ “Thành phẩm” thành “Sản phẩm”, tài khoản 158 đổi thành “Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế”, đồng thời bỏ tài khoản 611 Mua hàng và tài khoản 1562 Chi phí thu mua hàng hóa. Chi phí thu mua có giá trị nhỏ và liên quan nhiều mặt hàng nay được ghi thẳng vào giá vốn. Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp tục áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.

cách tính hàng tồn kho

Nhóm 1: Công thức kế toán bắt buộc

Công thức 1. Hàng tồn kho cuối kỳ theo số lượng

Số lượng tồn cuối kỳ = Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ − Số lượng xuất trong kỳ

Đây là công thức nền của mọi thẻ kho. Nếu số này không khớp với kiểm kê thực tế, dừng lại tìm nguyên nhân trước khi tính tiếp phần giá trị.

Công thức 2. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

Giá trị tồn cuối kỳ = Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ − Giá vốn hàng xuất trong kỳ

Công thức 3. Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán = Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị mua vào trong kỳ − Giá trị tồn cuối kỳ

Công thức 2 và 3 là hai cách viết của cùng một đẳng thức. Trong thực tế, doanh nghiệp theo dõi thường xuyên sẽ tính giá vốn từng lần xuất rồi suy ra tồn cuối kỳ. Xem thêm bài giá vốn hàng bán.

Công thức 4. Giá gốc hàng tồn kho khi nhập kho

Giá gốc = Giá mua + Các loại thuế không được hoàn lại + Chi phí thu mua − Chiết khấu thương mại − Giảm giá hàng mua

Chi phí thu mua gồm vận chuyển, bốc xếp, bảo hiểm hàng, chi phí kiểm nhận, hao hụt trong định mức. Thuế không được hoàn lại gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, và thuế giá trị gia tăng đầu vào của doanh nghiệp không được khấu trừ.

Ví dụ: nhập 1.000 kg nguyên liệu, giá mua 30.000 đồng/kg, chi phí vận chuyển 1.500.000 đồng, chiết khấu thương mại 2%.

Khoản mục

Số tiền

Giá mua

30.000.000

Chiết khấu thương mại 2%

−600.000

Chi phí vận chuyển

+1.500.000

Giá gốc nhập kho

30.900.000

Đơn giá nhập kho

30.900 đồng/kg

Nhóm 2: Công thức tính giá xuất kho

Chuẩn mực kế toán Việt Nam cho phép ba phương pháp. Phương pháp nhập sau xuất trước không còn được áp dụng tại Việt Nam. Doanh nghiệp chọn một phương pháp và phải áp dụng nhất quán trong cả niên độ kế toán.

Công thức 5. Phương pháp thực tế đích danh

Giá xuất kho = Số lượng xuất của từng lô × Đơn giá nhập của chính lô đó

Áp dụng khi hàng hóa nhận diện được theo từng lô, thường là hàng giá trị cao, số lượng ít, có số serial hoặc số lô riêng.

Công thức 6. Bình quân gia quyền cuối kỳ

Đơn giá bình quân = (Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập trong kỳ) ÷ (Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ)

Tính một lần vào cuối kỳ. Đơn giản nhất nhưng phải chờ hết kỳ mới biết giá vốn, nên không phục vụ được việc theo dõi lãi lỗ trong tháng.

Công thức 7. Bình quân gia quyền liên hoàn

Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập = (Giá trị tồn trước khi nhập + Giá trị lô vừa nhập) ÷ (Số lượng tồn trước khi nhập + Số lượng lô vừa nhập)

Tính lại đơn giá sau mỗi lần nhập. Cho giá vốn theo thời gian thực nhưng tính tay rất mất công, thực tế chỉ khả thi khi làm trên phần mềm.

Công thức 8. Nhập trước xuất trước (FIFO)

Giá xuất kho = Lấy lần lượt theo đơn giá của các lô nhập cũ nhất cho đến khi đủ số lượng xuất

Hệ quả: giá trị tồn cuối kỳ phản ánh đơn giá của các lô nhập gần nhất, nên sát giá thị trường hơn. Phù hợp với hàng có hạn sử dụng hoặc vòng quay nhanh.

Ví dụ so sánh bốn cách tính trên cùng bộ số liệu

Nguyên liệu M, tháng 6/2026:

Ngày

Nghiệp vụ

Số lượng (kg)

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

01/06

Tồn đầu kỳ

200

30.000

6.000.000

05/06

Nhập

500

32.800

16.400.000

10/06

Xuất

500

18/06

Nhập

300

31.000

9.300.000

25/06

Xuất

300

Tổng nhập kể cả tồn đầu

1.000

31.700.000

Tổng xuất

800

Tồn cuối kỳ

200

Cách 1. Thực tế đích danh (giả sử xuất gồm 150 kg từ tồn đầu kỳ, 450 kg từ lô 05/06, 200 kg từ lô 18/06):

Giá vốn xuất = 150 × 30.000 + 450 × 32.800 + 200 × 31.000 = 25.460.000 Tồn cuối kỳ = 50 × 30.000 + 50 × 32.800 + 100 × 31.000 = 6.240.000

Cách 2. Bình quân gia quyền cuối kỳ:

Đơn giá bình quân = 31.700.000 ÷ 1.000 = 31.700 đồng/kg Giá vốn xuất = 800 × 31.700 = 25.360.000 Tồn cuối kỳ = 200 × 31.700 = 6.340.000

Cách 3. Bình quân gia quyền liên hoàn:

Thời điểm

Số lượng tồn

Giá trị tồn

Đơn giá bình quân

Sau nhập 05/06

700

22.400.000

32.000

Xuất 10/06: 500 × 32.000 = 16.000.000

200

6.400.000

Sau nhập 18/06

500

15.700.000

31.400

Xuất 25/06: 300 × 31.400 = 9.420.000

200

6.280.000

Giá vốn xuất = 16.000.000 + 9.420.000 = 25.420.000 Tồn cuối kỳ = 6.280.000

Cách 4. Nhập trước xuất trước:

Xuất 800 kg = 200 × 30.000 + 500 × 32.800 + 100 × 31.000 = 25.500.000 Tồn cuối kỳ = 200 kg còn lại của lô 18/06 × 31.000 = 6.200.000

Tổng hợp:

Phương pháp

Giá vốn xuất kho

Tồn cuối kỳ

Ảnh hưởng đến lợi nhuận trước thuế

Thực tế đích danh

25.460.000

6.240.000

Trung bình

Bình quân gia quyền cuối kỳ

25.360.000

6.340.000

Cao nhất

Bình quân gia quyền liên hoàn

25.420.000

6.280.000

Trung bình

Nhập trước xuất trước

25.500.000

6.200.000

Thấp nhất

Chênh lệch giữa phương pháp cho giá vốn cao nhất và thấp nhất là 140.000 đồng chỉ với một mã hàng trong một tháng. Nhân với hàng trăm mã và mười hai tháng, con số này đủ lớn để ảnh hưởng đến lợi nhuận công bố. Đây là lý do chuẩn mực yêu cầu áp dụng nhất quán và thuyết minh rõ phương pháp đang dùng. Cách đọc ảnh hưởng của giá vốn lên các tầng lợi nhuận nằm ở bài lợi nhuận là gì.

Cách tính hàng tồn kho: Hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp

Nhóm 3: Công thức đánh giá và dự phòng

Công thức 9. Giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá trị thuần có thể thực hiện được = Giá bán ước tính − Chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm − Chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ

Cuối kỳ, hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Công thức 10. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Mức dự phòng = Số lượng tồn kho tại thời điểm lập × (Giá gốc ghi sổ − Giá trị thuần có thể thực hiện được)

Chỉ lập dự phòng khi giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được. Bút toán: Nợ TK 632 / Có TK 2294. Khi hoàn nhập thì ghi ngược lại. Chi tiết ở bài dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Ví dụ: tồn 500 sản phẩm, giá gốc 120.000 đồng/cái. Giá bán ước tính hiện tại 130.000 đồng, chi phí bán ước tính 15.000 đồng.

Giá trị thuần có thể thực hiện được = 130.000 − 15.000 = 115.000 đồng Mức dự phòng = 500 × (120.000 − 115.000) = 2.500.000 đồng

Công thức 11. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Với doanh nghiệp sản xuất, tài khoản 154 cần được đánh giá. Ba cách phổ biến:

Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chi phí dở dang cuối kỳ = (Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ) ÷ (Số lượng hoàn thành + Số lượng dở dang) × Số lượng dở dang

Theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương: quy đổi sản phẩm dở dang thành số sản phẩm hoàn thành tương đương theo mức độ hoàn thành, rồi phân bổ chi phí chế biến theo số quy đổi đó.

Theo chi phí định mức: lấy số lượng dở dang nhân với định mức chi phí của từng công đoạn đã hoàn thành. Cách này nhanh nhất nhưng đòi hỏi định mức phải chuẩn và được cập nhật.

Xem thêm về cách tập hợp và phân bổ tại bài chi phí sản xuất.

Nhóm 4: Công thức quản trị kho

Bốn công thức dưới đây không bắt buộc theo chuẩn mực nhưng quyết định việc kho chạy hiệu quả hay không.

Công thức 12. Vòng quay hàng tồn kho và số ngày tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán ÷ Hàng tồn kho bình quân

Hàng tồn kho bình quân = (Tồn đầu kỳ + Tồn cuối kỳ) ÷ 2

Số ngày tồn kho bình quân = 365 ÷ Vòng quay hàng tồn kho

Ví dụ: giá vốn hàng bán năm 2026 là 48 tỷ đồng, tồn đầu năm 5,4 tỷ, tồn cuối năm 6,6 tỷ.

Tồn bình quân = 6 tỷ Vòng quay = 48 ÷ 6 = 8 vòng mỗi năm Số ngày tồn kho = 365 ÷ 8 = khoảng 46 ngày

Nghĩa là trung bình một đồng hàng nằm trong kho 46 ngày trước khi bán được. Chỉ số này chỉ có ý nghĩa khi so với chính doanh nghiệp qua các kỳ hoặc so với doanh nghiệp cùng ngành.

Tồn kho an toàn

Tồn kho an toàn = (Nhu cầu tối đa mỗi ngày × Thời gian giao hàng dài nhất) − (Nhu cầu bình quân mỗi ngày × Thời gian giao hàng bình quân)

Ví dụ: nhu cầu bình quân 100 kg/ngày, cao nhất 140 kg/ngày; thời gian giao hàng bình quân 7 ngày, dài nhất 10 ngày.

Tồn kho an toàn = (140 × 10) − (100 × 7) = 1.400 − 700 = 700 kg

Điểm đặt hàng lại

Điểm đặt hàng lại = Nhu cầu bình quân mỗi ngày × Thời gian giao hàng + Tồn kho an toàn

Theo ví dụ trên: 100 × 7 + 700 = 1.400 kg. Khi tồn kho chạm 1.400 kg thì phải đặt hàng, không chờ đến khi gần hết.

Lượng đặt hàng kinh tế (EOQ)

EOQ = căn bậc hai của (2 × Nhu cầu cả năm × Chi phí mỗi lần đặt hàng ÷ Chi phí lưu kho một đơn vị mỗi năm)

Ví dụ: nhu cầu 36.000 kg mỗi năm, chi phí mỗi lần đặt hàng 2.000.000 đồng, chi phí lưu kho 5.000 đồng mỗi kg mỗi năm.

EOQ = căn bậc hai của (2 × 36.000 × 2.000.000 ÷ 5.000) = căn bậc hai của 28.800.000 ≈ 5.367 kg mỗi lần đặt

Công thức này giả định nhu cầu ổn định và giá không đổi, nên dùng làm điểm khởi đầu rồi điều chỉnh theo thực tế đàm phán với nhà cung cấp.

Công thức ước tính nhanh khi chưa kiểm kê được

Hai cách dưới đây dùng cho báo cáo nhanh giữa kỳ hoặc khi hàng bị thiệt hại không đếm được, không thay thế được kiểm kê thực tế.

Phương pháp lợi nhuận gộp:

Giá vốn ước tính = Doanh thu × (1 − Tỷ lệ lãi gộp bình quân)

Tồn cuối kỳ ước tính = Tồn đầu kỳ + Mua trong kỳ − Giá vốn ước tính

Phương pháp giá bán lẻ:

Tỷ lệ giá vốn trên giá bán = Giá gốc hàng sẵn có để bán ÷ Giá bán lẻ của hàng sẵn có để bán

Tồn cuối kỳ theo giá gốc = Tồn cuối kỳ theo giá bán lẻ × Tỷ lệ trên

Bảng tra nhanh toàn bộ công thức

#

Công thức

Dùng khi

1

Tồn cuối = Tồn đầu + Nhập − Xuất

Mọi thẻ kho

2

Giá trị tồn cuối = Giá trị đầu + Nhập − Giá vốn xuất

Lập bảng nhập xuất tồn

3

Giá vốn hàng bán = Tồn đầu + Mua trong kỳ − Tồn cuối

Lập báo cáo kết quả kinh doanh

4

Giá gốc = Giá mua + Thuế không hoàn lại + Chi phí thu mua − Chiết khấu, giảm giá

Mỗi lần nhập kho

5

Thực tế đích danh

Hàng giá trị cao, nhận diện được theo lô

6

Bình quân gia quyền cuối kỳ

Doanh nghiệp nhỏ, tính tay

7

Bình quân gia quyền liên hoàn

Cần giá vốn theo thời gian thực

8

Nhập trước xuất trước

Hàng có hạn dùng, vòng quay nhanh

9

Giá trị thuần có thể thực hiện được

Đánh giá cuối kỳ

10

Dự phòng = Số lượng × (Giá gốc − Giá trị thuần)

Cuối năm tài chính

11

Đánh giá sản phẩm dở dang

Doanh nghiệp sản xuất

12

Vòng quay, số ngày tồn, tồn an toàn, điểm đặt hàng lại, EOQ

Quản trị kho

Bảy lỗi thường gặp khi tính hàng tồn kho

Lỗi

Hậu quả

Cách phòng

Đổi phương pháp tính giá giữa niên độ

Vi phạm nguyên tắc nhất quán, số liệu không so sánh được

Chốt phương pháp đầu năm, ghi trong chính sách kế toán

Quên cộng chi phí thu mua vào giá gốc

Giá vốn thấp giả tạo, lợi nhuận bị thổi phồng

Thiết lập quy tắc phân bổ chi phí mua ngay trên phần mềm

Không đối chiếu sổ với kiểm kê thực tế

Sai lệch tích lũy nhiều kỳ mới phát hiện

Kiểm kê định kỳ theo nhóm hàng thay vì đợi cuối năm

Không lập dự phòng cho hàng chậm luân chuyển

Tài sản trên báo cáo cao hơn giá trị thật

Rà tuổi tồn kho hằng quý

Nhầm giữa xuất bán và xuất chuyển kho

Doanh thu và giá vốn sai

Dùng loại chứng từ riêng cho từng nghiệp vụ

Vẫn dùng tài khoản 611 và 1562 sau 01/01/2026

Sai chế độ kế toán hiện hành

Cập nhật danh mục theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Tính giá xuất kho trước khi hoàn tất nhập kho

Đơn giá bình quân sai, phải tính lại toàn bộ

Chốt hạn nhập chứng từ trước khi chạy tính giá

Tính hàng tồn kho tự động trên phần mềm

Bốn phương pháp tính giá ở trên đều làm được trên Excel với một mã hàng. Với vài trăm mã và vài nghìn lượt nhập xuất mỗi tháng, đặc biệt là bình quân gia quyền liên hoàn, làm tay gần như không khả thi.

Phân hệ quản lý kho của Arito ERP xử lý phần này:

  • Chọn phương pháp tính giá cho từng nhóm hàng và giữ nhất quán trong niên độ
  • Tự động phân bổ chi phí thu mua vào giá gốc theo giá trị hoặc theo số lượng
  • Tính giá xuất kho và sinh bút toán giá vốn tự động sang phân hệ tài chính kế toán
  • Quản lý theo lô, hạn sử dụng, số serial, hỗ trợ xuất theo nguyên tắc hết hạn trước xuất trước
  • Báo cáo nhập xuất tồn cả số lượng và giá trị tại bất kỳ thời điểm nào, đối chiếu ngay với kiểm kê kho
  • Hệ thống tài khoản và mẫu sổ cập nhật theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC

Tham khảo thêm phần mềm quản lý khoquy trình quản lý kho, hoặc đăng ký demo.

Câu hỏi thường gặp

Công thức tính hàng tồn kho cuối kỳ là gì?

Về số lượng: tồn cuối kỳ bằng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ trừ xuất trong kỳ. Về giá trị: tồn cuối kỳ bằng giá trị đầu kỳ cộng giá trị nhập trừ giá vốn hàng xuất trong kỳ.

Có mấy phương pháp tính giá xuất kho?

Ba phương pháp được chuẩn mực kế toán Việt Nam cho phép: thực tế đích danh, bình quân gia quyền (gồm bình quân cuối kỳ và bình quân liên hoàn), và nhập trước xuất trước. Phương pháp nhập sau xuất trước không còn được áp dụng.

Nên chọn phương pháp nào?

Hàng giá trị cao nhận diện được theo lô thì dùng đích danh. Hàng có hạn sử dụng hoặc vòng quay nhanh thì dùng nhập trước xuất trước. Nguyên vật liệu đồng nhất, số lượng lớn thì dùng bình quân gia quyền. Điều quan trọng là chọn rồi giữ nguyên cả niên độ.

Chi phí vận chuyển hàng mua tính vào đâu?

Tính vào giá gốc hàng tồn kho. Nếu khoản này nhỏ và liên quan đến nhiều mặt hàng, từ 01/01/2026 doanh nghiệp có thể ghi thẳng vào giá vốn hàng bán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Khi nào phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho?

Khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc ghi sổ, thường xảy ra với hàng lỗi mốt, hư hỏng, hoặc giá thị trường giảm mạnh. Mức dự phòng bằng số lượng nhân với phần chênh lệch.

Vòng quay hàng tồn kho bao nhiêu là tốt?

Không có con số chung cho mọi ngành. Bán lẻ thực phẩm có vòng quay rất cao, còn cơ khí chế tạo thì thấp. Nên so với chính doanh nghiệp qua các kỳ và với doanh nghiệp cùng ngành.

Sản phẩm dở dang tính thế nào?

Ba cách: theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, hoặc theo chi phí định mức. Chọn cách phù hợp với đặc điểm quy trình sản xuất và áp dụng nhất quán.

Có được đổi phương pháp tính giá xuất kho không?

Chỉ được đổi khi có lý do chính đáng, phải áp dụng từ đầu niên độ mới và phải thuyết minh rõ trên báo cáo tài chính về sự thay đổi cùng ảnh hưởng của nó.

Tổng kết

Bộ công thức tính hàng tồn kho chia thành ba nhóm với ba mục đích khác nhau. Nhóm kế toán quyết định con số trên báo cáo tài chính và số thuế phải nộp. Nhóm đánh giá và dự phòng bảo đảm tài sản không bị ghi cao hơn giá trị thật. Nhóm quản trị quyết định doanh nghiệp có bị chôn vốn trong kho hay không.

Hai điều cần nhớ: chọn một phương pháp tính giá xuất kho và giữ nguyên cả niên độ, và luôn đối chiếu số liệu sổ sách với kiểm kê thực tế trước khi tính giá trị. Mọi công thức đều vô nghĩa nếu số lượng tồn trên sổ đã sai.

Cần tư vấn giải pháp quản lý kho và tính giá tự động, liên hệ với Arito.

Chia sẻ

Bài viết liên quan:

Tài nguyên yêu cầu được gửi qua email

Arito sẽ liên hệ lại quý Anh/Chị ngay!