ERP Logistics là gì

ERP Logistics là gì? Lợi ích, tính năng và cách chọn cho doanh nghiệp

Mục lục

Ngành logistics không có một bài toán chung. Doanh nghiệp vận tải đường bộ quan tâm chi phí trên đầu xe. Doanh nghiệp giao nhận quốc tế quan tâm lãi lỗ theo từng lô hàng và công nợ với hãng tàu. Đơn vị cho thuê kho quan tâm tỷ lệ lấp đầy. Ba bài toán này cần ba bộ chức năng khác nhau.

Bài viết giải thích ERP Logistics là gì, những vấn đề nó giải quyết, tính năng cốt lõi cần có, và quan trọng nhất là cách chọn theo đúng mô hình kinh doanh của bạn.

ERP Logistics là gì?

ERP Logistics là hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp được thiết kế hoặc cấu hình riêng cho đặc thù ngành logistics và chuỗi cung ứng, quản lý tập trung các hoạt động kho bãi, vận tải, đơn hàng, chuỗi cung ứng cùng phần tài chính kế toán trên một cơ sở dữ liệu duy nhất.

Khác với ERP phổ thông vốn xoay quanh các phân hệ dùng chung như tài chính, nhân sự và quan hệ khách hàng, ERP Logistics bổ sung các phân hệ mang tính ngành:

Phân hệ

Nội dung

Quản lý kho bãi

Nhập xuất, tồn kho, vị trí lưu trữ, kiểm kê

Quản lý vận tải

Lập tuyến, điều xe, theo dõi hành trình, chi phí chuyến

Quản lý đơn hàng

Tiếp nhận, xử lý, theo dõi trạng thái đơn

Quản lý chuỗi cung ứng

Lập kế hoạch, dự báo, phối hợp với các bên

Quản lý khách hàng

Thông tin, hợp đồng dịch vụ, chăm sóc

Quản lý tài chính

Kế toán, công nợ phải thu, phải trả, giá thành dịch vụ

Tích hợp công nghệ

Kết nối GPS, RFID, mã vạch để theo dõi thời gian thực

Điểm khác biệt cốt lõi so với ERP dùng cho sản xuất hay thương mại: đơn vị tính giá thành không phải sản phẩm mà là lô hàng hoặc chuyến vận chuyển.

ERP sản xuất

ERP thương mại

ERP Logistics

Đối tượng tính giá thành

Sản phẩm, lô sản xuất

Mặt hàng

Lô hàng, chuyến xe, hợp đồng dịch vụ

Doanh thu đến từ

Bán sản phẩm

Chênh lệch giá mua bán

Phí dịch vụ theo từng nghiệp vụ

Chi phí chính

Nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao máy

Giá vốn hàng hóa

Cước mua vào, nhiên liệu, lương tài xế, phí cầu đường

Hàng trong kho

Của chính mình

Của chính mình

Thường là hàng của khách, không thuộc sở hữu

Công nợ

Khách hàng và nhà cung cấp

Khách hàng và nhà cung cấp

Khách hàng, hãng tàu, đại lý nước ngoài, nhà xe

Khái niệm ERP nói chung nằm ở bài ERP là gì.

ERP Logistics là gì

Bảy bài toán ERP Logistics giải quyết

Đây là các vấn đề mà doanh nghiệp logistics gặp phải khi quản lý bằng cách rời rạc.

1. Không theo dõi được trạng thái theo thời gian thực. Khách gọi hỏi hàng đang ở đâu mà phải gọi lại ba nơi mới trả lời được. Không có bức tranh minh bạch về tình trạng từng lô hàng.

2. Phân bổ và xử lý đơn thủ công. Doanh nghiệp xử lý hàng trăm đơn mỗi ngày bằng thao tác tay dẫn đến chậm trễ, nhầm lẫn và thất lạc. Khối lượng càng lớn thì tỷ lệ sai càng cao.

3. Chi phí vận tải tăng mà không rõ nguyên nhân. Tuyến đường chưa tối ưu, xe chạy rỗng chiều về, hiệu suất sử dụng phương tiện thấp. Không có dữ liệu để biết chi phí phát sinh ở khâu nào.

4. Dữ liệu phân mảnh, điều phối kém. Thông tin nằm rải rác ở nhiều file và nhiều người, ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ điều phối và trải nghiệm khách hàng.

5. Quản lý kho và nghĩa vụ thuế phức tạp. Kho ở nhiều địa điểm, hàng của nhiều chủ hàng, cộng với các yêu cầu về chứng từ và thuế khác nhau theo từng loại dịch vụ.

6. Quản lý tài chính yếu. Khó theo dõi dòng tiền, ngân sách và công nợ phải thu, đặc biệt khi công nợ trải trên nhiều bên và nhiều loại tiền tệ.

7. Khó tổng hợp báo cáo và phân tích. Số liệu nằm ở nhiều hệ thống, mỗi lần cần báo cáo là một lần ghép tay, và đến khi có số thì thông tin đã cũ.

Bốn mô hình logistics và chức năng tương ứng

Đây là phần quyết định bạn cần phần mềm như thế nào. Xác định doanh nghiệp mình thuộc mô hình nào trước khi đọc bảng tính năng của bất kỳ nhà cung cấp nào.

1. Vận tải đường bộ

Nội dung

Chi tiết

Bài toán cốt lõi

Chi phí trên mỗi chuyến và hiệu suất sử dụng xe

Chức năng bắt buộc

Quản lý đội xe, điều xe theo chuyến, định mức nhiên liệu, chi phí cầu đường, lương tài xế theo chuyến, lịch bảo dưỡng và đăng kiểm

Chỉ số đo

Chi phí trên km, tỷ lệ xe chạy rỗng chiều về, doanh thu trên đầu xe, tỷ lệ giao đúng hạn

Bài toán khó nhất của nhóm này là chiều về rỗng. Phần mềm cần hỗ trợ ghép chuyến để giảm quãng đường chạy không tải.

2. Giao nhận quốc tế

Nội dung

Chi tiết

Bài toán cốt lõi

Lãi lỗ theo từng lô hàng và đối chiếu cước với hãng tàu

Chức năng bắt buộc

Quản lý lô hàng theo mã job, vận đơn, chứng từ xuất nhập khẩu, theo dõi các loại phụ phí, công nợ đa bên và đa tiền tệ

Chỉ số đo

Lãi gộp theo lô hàng, theo tuyến, theo khách hàng; số ngày thu tiền bình quân

Đặc thù khó nhất: một lô hàng phát sinh chi phí rải rác trong nhiều tuần và đến từ nhiều nhà cung cấp khác nhau. Phần mềm phải gom hết về một mã job thì mới ra được lãi lỗ thật.

3. Kho bãi và cho thuê kho

Nội dung

Chi tiết

Bài toán cốt lõi

Tỷ lệ lấp đầy và tính phí dịch vụ chính xác

Chức năng bắt buộc

Quản lý vị trí lưu trữ, hàng theo chủ hàng, tính phí lưu kho theo diện tích hoặc theo pallet và theo thời gian, phí xuất nhập, kiểm kê định kỳ

Chỉ số đo

Tỷ lệ lấp đầy, doanh thu trên mét vuông, độ chính xác nhặt hàng, thời gian xử lý một đơn

Lưu ý quan trọng: hàng trong kho là hàng của khách, không phải tài sản của doanh nghiệp, nên không ghi vào tài khoản hàng tồn kho mà theo dõi riêng. Nhiều phần mềm thương mại thông thường không xử lý được điểm này.

4. Cung cấp dịch vụ trọn gói (3PL)

Nội dung

Chi tiết

Bài toán cốt lõi

Quản lý đồng thời cả ba mảng trên cho nhiều khách hàng với các hợp đồng khác nhau

Chức năng bắt buộc

Toàn bộ chức năng của ba mô hình trên, cộng quản lý hợp đồng dịch vụ, bảng giá riêng theo từng khách, tính phí tự động theo điều khoản hợp đồng

Chỉ số đo

Lãi gộp theo khách hàng, theo hợp đồng, theo mảng dịch vụ

Năm nhóm tính năng cốt lõi

1. Danh mục và tồn kho

Quản lý danh mục hàng hóa đầy đủ với khả năng phân loại, sắp xếp, theo dõi giá trị theo phương pháp bình quân gia quyền, và cảnh báo khi cần bổ sung hàng.

2. Lịch sử di chuyển của hàng hóa

Ghi lại toàn bộ quá trình của một mặt hàng theo trình tự thời gian, từ khi nhận đến khi giao. Đây là nền cho việc truy xuất khi có khiếu nại và cho việc lập kế hoạch phân bổ.

3. Tích hợp thiết bị quét mã

Kết nối máy quét mã vạch và mã QR để tra cứu hàng nhanh, nhập thông tin gắn với đơn đặt hàng và thời điểm cụ thể, giảm sai sót nhập tay.

4. Báo cáo bổ sung hàng tự động

Dự báo thời điểm cần bổ sung và tự sinh đề nghị mua hàng dựa trên nhu cầu, thay vì chờ đến khi hết hàng mới xử lý.

5. Quản lý nhân sự vận hành

Theo dõi giờ làm việc, hồ sơ nhân viên, vị trí làm việc, lương và năng suất. Với doanh nghiệp vận tải, phần này gắn với quản lý tài xế và ca chạy.

tính năng cốt lõi của ERP Logistics

Chín lợi ích khi triển khai ERP Logistics

#

Lợi ích

Biểu hiện cụ thể

1

Giảm chi phí vận hành

Ra quyết định nhanh hơn nhờ có dữ liệu, giảm thao tác thủ công

2

Cổng thông tin cho khách hàng

Khách tự tra cứu trạng thái lô hàng, giảm mạnh số cuộc gọi hỏi

3

Kiểm soát tồn kho tập trung

Nhìn được tồn ở mọi kho tại một chỗ

4

Báo cáo tài chính tự động

Xem theo địa điểm, theo bộ phận, không phải ghép tay

5

Theo dõi bảo trì tài sản

Nhắc lịch bảo dưỡng, đăng kiểm, bảo hiểm cho đội xe và thiết bị

6

Cải thiện hoạt động phân phối

Rút ngắn thời gian giao hàng nhờ điều phối tốt hơn

7

Theo dõi thời gian thực

Tích hợp GPS để biết vị trí phương tiện và cập nhật cho khách

8

Nâng cao trải nghiệm khách hàng

Trả lời nhanh và chính xác, phục vụ theo từng hợp đồng riêng

9

Tự động hóa quản lý nhân sự

Chấm công, tính lương, quản lý ca kíp cho đội ngũ vận hành

Trong chín lợi ích trên, hai lợi ích số 2 và số 7 là thứ khách hàng của bạn cảm nhận được trực tiếp, còn lại là lợi ích nội bộ.

ERP kho bãi

Phân biệt ERP Logistics với TMS và WMS

Ba cụm này thường bị chào bán lẫn lộn.

Tiêu chí

ERP Logistics

TMS

WMS

Tên đầy đủ

Enterprise Resource Planning cho logistics

Transportation Management System

Warehouse Management System

Phạm vi

Toàn doanh nghiệp gồm cả tài chính kế toán

Riêng mảng vận tải

Riêng vận hành trong kho

Trọng tâm

Lãi lỗ, công nợ, giá thành dịch vụ

Lập tuyến, điều xe, theo dõi hành trình

Vị trí lưu trữ, đường nhặt hàng, kiểm kê

Có kế toán không

Không

Không

Phù hợp khi

Cần biết doanh nghiệp lãi bao nhiêu, ai nợ mình

Đội xe lớn, cần tối ưu tuyến đường

Kho lớn, sản lượng nhặt hàng cao

Ba hệ thống bổ sung nhau. Mô hình phổ biến với doanh nghiệp logistics vừa: dùng ERP làm lõi cho tài chính, công nợ và giá thành dịch vụ, rồi bổ sung TMS hoặc WMS cho mảng nào thực sự cần chiều sâu. Chi tiết ở bài WMS là gìhệ thống WMS.

Bài toán giá thành theo lô hàng

Đây là nghiệp vụ khó nhất của ERP Logistics và cũng là thứ phân biệt phần mềm làm được với phần mềm chỉ chào là làm được.

Cách hoạt động: mỗi lô hàng hoặc mỗi chuyến được gán một mã job. Mọi doanh thu và chi phí phát sinh đều ghi vào mã job đó, bất kể phát sinh ở thời điểm nào và từ nhà cung cấp nào.

Loại phát sinh

Ví dụ

Ghi vào

Doanh thu

Phí dịch vụ thu của khách hàng

Job

Chi phí trực tiếp

Cước mua từ hãng tàu, phí xếp dỡ, phí hải quan

Job

Chi phí trực tiếp

Nhiên liệu, phí cầu đường của chuyến xe

Job

Chi phí gián tiếp

Lương bộ phận chứng từ, thuê văn phòng

Phân bổ theo tiêu thức, ví dụ theo doanh thu hoặc số lô

Câu hỏi kiểm tra khi xem demo: “Cho tôi xem lãi lỗ của một lô hàng bất kỳ tại thời điểm hiện tại, có đầy đủ cước mua vào, các loại phụ phí và phần chi phí gián tiếp đã phân bổ.” Nếu phải xuất Excel rồi ghép tay thì phần mềm đó chưa làm giá thành theo job.

Nghiệp vụ đặc thù Việt Nam cần kiểm tra

Đây là phần phân biệt giải pháp trong nước với phần mềm quốc tế.

Nghiệp vụ

Rủi ro nếu phần mềm không hỗ trợ

Chứng từ xuất nhập khẩu: tờ khai hải quan, vận đơn, lệnh giao hàng, chứng nhận xuất xứ

Nhân viên phải làm song song trên Excel

Nhiều loại phụ phí: phí xếp dỡ tại cảng, phí mất cân đối container, phí chứng từ, phí lưu bãi

Ghi nhận thiếu phụ phí, lãi lỗ lô hàng sai

Công nợ đa bên và đa tiền tệ

Không đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối kỳ

Thuế theo từng loại dịch vụ

Kê khai sai, bị điều chỉnh khi quyết toán

Tạm ứng cho tài xế và hoàn ứng sau chuyến

Không kiểm soát được, dễ thất thoát

Hóa đơn điện tử

Nhập liệu hai lần, dễ sai lệch

Chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng từ 01/01/2026

Hệ thống tài khoản và biểu mẫu báo cáo lỗi thời

Về thuế, doanh nghiệp nên đối chiếu với quy định hiện hành cho từng loại dịch vụ cụ thể thay vì áp dụng chung một mức, vì vận tải quốc tế, dịch vụ liên quan đến hàng xuất khẩu và dịch vụ nội địa được đối xử khác nhau.

Sáu yếu tố khi chọn ERP cho doanh nghiệp logistics

1. Đáp ứng đúng yêu cầu đặc thù ngành. Phần mềm thương mại thông thường giả định hàng trong kho là của mình, trong khi logistics giữ hàng của khách. Sai giả định gốc thì mọi báo cáo đều lệch.

2. Tương thích với hệ thống đang dùng. Kiểm tra khả năng kết nối với thiết bị GPS, máy quét mã, hệ thống của hãng tàu và đơn vị vận chuyển.

3. Truyền thông và quản lý thay đổi. Bộ phận chứng từ và điều xe là những người nhập liệu nhiều nhất, cần cho họ tham gia từ giai đoạn chọn.

4. Khả năng mở rộng theo tăng trưởng. Thêm kho, thêm tuyến, thêm khách hàng thì hệ thống có chạy được không và chi phí thế nào.

5. Khả năng tích hợp với bên thứ ba. Sàn thương mại điện tử, đơn vị vận chuyển, ngân hàng, hóa đơn điện tử.

6. Năng lực hỗ trợ của nhà cung cấp. Hỏi rõ ai là giám đốc dự án và tư vấn chính, cam kết thời gian phản hồi sau khi hệ thống chạy thật.

Bổ sung một yếu tố thứ bảy mà các bài viết khác thường không nêu: kiểm tra hệ thống đã cập nhật Thông tư 99/2025/TT-BTC chưa, vì đây là năm đầu chế độ kế toán mới có hiệu lực. Yêu cầu demo trực tiếp thay vì nhận cam kết bằng lời.

Bộ chỉ số đo hiệu quả

Chỉ số

Cách tính

Áp dụng cho mô hình

Lãi gộp theo lô hàng

Doanh thu job trừ chi phí trực tiếp job

Giao nhận, 3PL

Chi phí trên km

Tổng chi phí chuyến chia số km

Vận tải đường bộ

Tỷ lệ chạy rỗng

Số km không tải chia tổng số km

Vận tải đường bộ

Doanh thu trên đầu xe

Doanh thu kỳ chia số xe hoạt động

Vận tải đường bộ

Tỷ lệ lấp đầy kho

Diện tích hoặc số vị trí đã sử dụng chia tổng sức chứa

Kho bãi

Doanh thu trên mét vuông

Doanh thu kho chia diện tích khai thác

Kho bãi

Giao hàng đúng hạn

Số lô giao đúng hạn chia tổng số lô

Mọi mô hình

Số ngày thu tiền bình quân

Công nợ phải thu bình quân nhân 365 chia doanh thu

Mọi mô hình

Chỉ số đáng theo dõi kỹ nhất với doanh nghiệp giao nhận là lãi gộp theo lô hàng. Nhiều đơn vị có doanh thu tăng đều nhưng lãi giảm vì một số tuyến đang lỗ mà không ai phát hiện.

Lộ trình triển khai

Giai đoạn

Thời gian tham khảo

Việc chính

Khảo sát và chuẩn hóa

3 đến 6 tuần

Rà quy trình theo từng mảng dịch vụ, chuẩn hóa danh mục khách hàng, nhà cung cấp, tuyến, loại phí

Thiết kế giải pháp

3 đến 5 tuần

Thống nhất cách gán mã job, tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp, mẫu báo cáo lãi lỗ

Cấu hình hệ thống

4 đến 8 tuần

Khai báo bảng giá theo khách, các loại phụ phí, hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Chuyển đổi dữ liệu

2 đến 3 tuần

Số dư công nợ theo từng đối tác, các lô hàng đang dở dang, hợp đồng còn hiệu lực

Chạy song song

1 đến 2 kỳ

Làm cả hệ thống cũ và mới, đối chiếu lãi lỗ từng lô đến khi khớp

Mở rộng

Bổ sung TMS hoặc WMS cho mảng cần chiều sâu

Việc dễ bị đánh giá thấp nhất: chuẩn hóa danh mục loại phí. Doanh nghiệp giao nhận thường có hàng chục loại phụ phí, mỗi nhân viên gọi một kiểu. Không thống nhất được danh mục này thì báo cáo lãi lỗ theo lô hàng không bao giờ đúng.

Arito cho doanh nghiệp logistics

Arito ERP cấu hình được cho đặc thù ngành logistics, với trọng tâm là phần tài chính và giá thành dịch vụ:

  • Tập hợp doanh thu và chi phí theo mã job, xem lãi lỗ từng lô hàng, từng chuyến, từng hợp đồng bất kỳ lúc nào
  • Phân bổ chi phí gián tiếp theo tiêu thức tự khai báo
  • Bảng giá riêng theo từng khách hàng và từng loại dịch vụ, tính phí tự động theo điều khoản hợp đồng
  • Theo dõi công nợ đa bên và đa tiền tệ, đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối kỳ
  • Quản lý hàng gửi của khách tách biệt với hàng thuộc sở hữu doanh nghiệp, liên thông phân hệ kho
  • Quản lý tài sản là đội xe và thiết bị nâng hạ, nhắc lịch đăng kiểm, bảo hiểm và bảo dưỡng
  • Hệ thống tài khoản và biểu mẫu cập nhật theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC
  • Kết nối hóa đơn điện tử qua SafeInvoice, quản lý hợp đồng dịch vụ qua AritoContract

Xem thêm phân hệ tài chính kế toánquản lý xuất nhập khẩu, hoặc đăng ký demo với đúng một lô hàng thật của bạn.

Giao diện ERP Arito

Câu hỏi thường gặp

ERP Logistics là gì?

Là hệ thống ERP được thiết kế hoặc cấu hình cho đặc thù ngành logistics, quản lý tập trung kho bãi, vận tải, đơn hàng, chuỗi cung ứng cùng phần tài chính kế toán trên một cơ sở dữ liệu, với đơn vị tính giá thành là lô hàng hoặc chuyến thay vì sản phẩm.

ERP Logistics khác ERP thông thường ở đâu?

Ba điểm chính: tính giá thành theo lô hàng hoặc chuyến thay vì theo sản phẩm, quản lý hàng của khách chứ không phải hàng của mình, và xử lý công nợ đa bên đa tiền tệ với khách hàng, hãng tàu và đại lý nước ngoài. Ngoài ra có thêm các phân hệ chuyên ngành như quản lý vận tải và tích hợp GPS, RFID.

ERP và TMS khác nhau thế nào?

ERP quản lý toàn doanh nghiệp gồm cả tài chính kế toán và giá thành dịch vụ. TMS chỉ tập trung vào mảng vận tải như lập tuyến, điều xe và theo dõi hành trình, không có phần kế toán.

Doanh nghiệp vận tải nhỏ có cần ERP không?

Từ khoảng 10 đến 15 xe trở lên, việc theo dõi chi phí từng chuyến bằng Excel bắt đầu sai lệch và không kịp thời. Dưới quy mô đó, phần mềm kế toán kết hợp bảng theo dõi chuyến có thể vẫn đủ.

Làm sao tính được lãi lỗ từng lô hàng?

Gán mã job cho mỗi lô, ghi mọi doanh thu và chi phí trực tiếp vào mã đó, rồi phân bổ chi phí gián tiếp theo tiêu thức đã thống nhất. Điều kiện là danh mục loại phí phải được chuẩn hóa trước.

Hàng của khách gửi trong kho hạch toán thế nào?

Không ghi vào tài khoản hàng tồn kho vì không thuộc sở hữu doanh nghiệp. Cần theo dõi riêng theo từng chủ hàng để phục vụ việc tính phí lưu kho và đối chiếu khi giao trả.

Triển khai ERP cho doanh nghiệp logistics mất bao lâu?

Thường từ 3 đến 6 tháng với doanh nghiệp vừa, tính cả giai đoạn chạy song song. Phần tốn thời gian nhất là chuẩn hóa danh mục loại phí và bảng giá theo từng khách hàng.

Có nên dùng ERP quốc tế cho doanh nghiệp logistics Việt Nam không?

Cần cân nhắc kỹ phần bản địa hóa: chứng từ xuất nhập khẩu, các loại phụ phí theo thông lệ Việt Nam, hóa đơn điện tử và chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Chi phí bản địa hóa đôi khi lớn hơn phần tiết kiệm được.

Tổng kết

ERP Logistics khác ERP thông thường ở ba giả định gốc: giá thành tính theo lô hàng chứ không theo sản phẩm, hàng trong kho là của khách chứ không phải của mình, và công nợ trải trên nhiều bên với nhiều loại tiền tệ.

Trước khi so sánh nhà cung cấp, hãy xác định doanh nghiệp mình thuộc mô hình nào trong bốn mô hình ở đầu bài, vì mỗi mô hình cần một bộ chức năng khác nhau. Sau đó mang đúng một lô hàng thật đi xem demo và yêu cầu chạy trọn từ lúc nhận hàng đến lúc ra được lãi lỗ của lô đó.

Cần tư vấn giải pháp cho doanh nghiệp logistics, liên hệ với Arito.

Chia sẻ

Bài viết liên quan:

Tài nguyên yêu cầu được gửi qua email

Arito sẽ liên hệ lại quý Anh/Chị ngay!