- Arito - Phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP
- Tài chính - kế toán
- Quy chế mua hàng của công ty: nội dung bắt buộc và ma trận phê duyệt
Quy chế mua hàng của công ty: nội dung bắt buộc và ma trận phê duyệt
Mục lục
Quy trình mua hàng mô tả các bước phải làm. Quy chế mua hàng quy định ai được quyết định cái gì, đến mức nào, và trong trường hợp nào phải qua thêm một cấp.
Doanh nghiệp có quy trình nhưng không có quy chế thì mọi khoản chi đều dồn lên giám đốc, hoặc ngược lại, không ai thực sự kiểm soát.
Bài viết trình bày nội dung của một quy chế mua hàng và các mẫu bảng dùng được ngay.
Quy chế mua hàng là gì?
Quy chế mua hàng là văn bản nội bộ do doanh nghiệp ban hành, quy định thẩm quyền, điều kiện và ràng buộc trong hoạt động mua sắm.
|
Quy trình mua hàng |
Quy chế mua hàng |
|
|
Trả lời |
Làm những bước nào, theo thứ tự nào |
Ai được quyết, đến mức nào, điều kiện gì |
|
Hình thức |
Lưu đồ, bảng mô tả bước |
Văn bản có hiệu lực nội bộ, do người có thẩm quyền ký ban hành |
|
Thay đổi khi nào |
Khi cải tiến cách làm |
Khi thay đổi cơ cấu tổ chức hoặc thẩm quyền |
|
Hậu quả khi vi phạm |
Làm sai bước, phải làm lại |
Vi phạm quy chế, có thể bị xử lý |
Các bước vận hành cụ thể có trong bài hướng dẫn quy trình mua sắm hàng hóa. Bài này nói về phần quy định.
Vì sao doanh nghiệp cần quy chế mua hàng
|
Vấn đề khi không có quy chế |
Hệ quả |
|
Mọi khoản chi dồn lên giám đốc duyệt |
Giám đốc ký cả ngày, và duyệt mà không kịp xem |
|
Hoặc ngược lại, không ai rõ ai được duyệt đến mức nào |
Chi vượt thẩm quyền, phát hiện muộn |
|
Không có quy định lấy báo giá |
Mua theo quan hệ, giá không cạnh tranh |
|
Không có quy định về xung đột lợi ích |
Rủi ro pháp lý cho người quản lý |
|
Không quy định thời hạn nộp chứng từ |
Đóng sổ chậm, ghi nhận sai kỳ |
Mua hàng là khâu phát sinh rủi ro gian lận cao nhất trong doanh nghiệp, vì đây là nơi tiền đi ra. Quy chế là công cụ phòng ngừa rẻ nhất.
Nội dung của một quy chế mua hàng
|
Phần |
Nội dung |
|
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng |
Áp dụng cho loại mua sắm nào, bộ phận nào |
|
2. Giải thích từ ngữ |
Thống nhất cách hiểu các thuật ngữ |
|
3. Nguyên tắc mua hàng |
Công khai, cạnh tranh, tiết kiệm, đúng nhu cầu |
|
4. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt |
Ma trận hạn mức, xem phần dưới |
|
5. Quy định về lấy báo giá |
Ngưỡng nào phải lấy mấy báo giá |
|
6. Quy trình và các bước bắt buộc |
Dẫn chiếu quy trình vận hành |
|
7. Lựa chọn và đánh giá nhà cung cấp |
Tiêu chí, hồ sơ, đánh giá định kỳ |
|
8. Xung đột lợi ích |
Nghĩa vụ kê khai, giao dịch với người có liên quan |
|
9. Phân tách nhiệm vụ |
Ai không được kiêm nhiệm việc gì |
|
10. Chứng từ và thời hạn nộp |
Loại chứng từ, ai lập, nộp trong bao lâu |
|
11. Xử lý trường hợp khẩn cấp |
Mua gấp thì thủ tục rút gọn thế nào, bổ sung hồ sơ sau ra sao |
|
12. Xử lý vi phạm |
Chế tài nội bộ |
Năm phần in đậm là phần quyết định hiệu quả của quy chế. Các phần còn lại phần lớn là thủ tục.
Ma trận hạn mức phê duyệt
Đây là phần quan trọng nhất của quy chế.
Mẫu tham khảo cho doanh nghiệp quy mô vừa, cần điều chỉnh ngưỡng theo quy mô thực tế:
|
Giá trị khoản mua |
Người duyệt đề nghị |
Người duyệt chi |
Yêu cầu bổ sung |
|
Dưới 5 triệu |
Trưởng bộ phận |
Kế toán trưởng |
Trong ngân sách đã duyệt |
|
5 đến 50 triệu |
Trưởng bộ phận |
Kế toán trưởng và giám đốc |
Có chứng từ đầy đủ |
|
50 đến 200 triệu |
Trưởng bộ phận và giám đốc |
Giám đốc |
Tối thiểu 3 báo giá |
|
200 triệu đến 1 tỷ |
Giám đốc |
Giám đốc |
3 báo giá, có tờ trình |
|
Trên 1 tỷ |
Hội đồng quản trị hoặc chủ sở hữu |
Theo điều lệ |
Tờ trình, phân tích hiệu quả, có thể yêu cầu đấu thầu nội bộ |
Ba nguyên tắc khi xây ma trận:
Ngưỡng phải phù hợp quy mô. Doanh nghiệp doanh thu 20 tỷ mà đặt ngưỡng thấp nhất là 5 triệu sẽ khiến cấp trên ký suốt ngày. Ngưỡng thấp nhất nên tương đương khoảng 0,02 đến 0,05% doanh thu năm.
Khoản chi ngoài ngân sách luôn nâng lên một cấp duyệt, bất kể giá trị. Đây là cách giữ cho ngân sách có ý nghĩa.
Tách người duyệt đề nghị và người duyệt chi. Hai việc này khác nhau: duyệt đề nghị là đồng ý mua, duyệt chi là đồng ý trả tiền. Cùng một người làm cả hai là bỏ mất một lớp kiểm soát.
Ma trận phải được ban hành thành văn bản có chữ ký và phổ biến cho toàn bộ nhân sự liên quan. Ma trận nằm trong đầu kế toán trưởng thì không phải là kiểm soát.
Quy định về lấy báo giá
|
Ngưỡng giá trị |
Yêu cầu |
|
Dưới ngưỡng quy định |
Không bắt buộc, mua theo nhà cung cấp trong danh sách đã duyệt |
|
Từ ngưỡng trung bình |
Tối thiểu 3 báo giá từ 3 nhà cung cấp độc lập |
|
Giá trị lớn |
3 báo giá kèm bảng so sánh và tờ trình lý do chọn |
|
Trường hợp đặc thù |
Hàng độc quyền, hàng chỉ một nhà cung cấp đáp ứng: phải có văn bản giải trình |
Bốn điểm cần quy định rõ để quy định ba báo giá không thành hình thức:
Ba báo giá phải từ ba nhà cung cấp độc lập với nhau. Ba công ty cùng một chủ không tính.
Báo giá phải cùng phạm vi: cùng quy cách, cùng điều kiện giao hàng, cùng điều khoản thanh toán, cùng thời hạn bảo hành. Không cùng phạm vi thì so sánh vô nghĩa.
Người lấy báo giá không được là người quyết định chọn.
Chọn nhà cung cấp không phải giá thấp nhất thì phải giải trình bằng văn bản. Đây là điều khoản quan trọng nhất, vì nó buộc người quyết định phải nêu lý do.
Lựa chọn và đánh giá nhà cung cấp
Hồ sơ nhà cung cấp mới
|
Nội dung |
Mục đích |
|
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp |
Kiểm tra tư cách pháp lý |
|
Tra cứu tình trạng hoạt động và mã số thuế |
Phòng rủi ro hóa đơn |
|
Thông tin tài khoản ngân hàng đứng tên công ty |
Không thanh toán vào tài khoản cá nhân |
|
Năng lực cung ứng, danh sách khách hàng tham chiếu |
Đánh giá khả năng đáp ứng |
|
Chứng nhận chất lượng nếu ngành yêu cầu |
Về tra cứu tình trạng nhà cung cấp: nên làm trước khi ký hợp đồng lần đầu và lưu lại kết quả. Đây là bằng chứng về sự cẩn trọng nếu sau này nhà cung cấp gặp vấn đề. Chi tiết ở bài mức phạt hóa đơn bất hợp pháp.
Đánh giá định kỳ
|
Tiêu chí |
Cách đo |
|
Giao đúng hạn |
Số lần giao đúng hạn trên tổng số lần giao |
|
Chất lượng |
Tỷ lệ hàng không đạt kiểm nghiệm |
|
Đúng số lượng, đúng quy cách |
Tỷ lệ lần giao có sai lệch |
|
Chứng từ |
Tỷ lệ hóa đơn nhận đúng hạn và hợp lệ |
|
Giá |
So với mặt bằng thị trường |
Nên đánh giá ít nhất mỗi năm với nhà cung cấp chính, và dùng kết quả làm căn cứ đàm phán lại.
Xung đột lợi ích
Đây là phần có hệ quả pháp lý và thường bị bỏ khỏi quy chế.
Nghĩa vụ theo luật: Luật Doanh nghiệp 2020 quy định người quản lý doanh nghiệp phải thực hiện quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng, trung thành với lợi ích của công ty, và không được sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
Ngoài ra, giao dịch giữa công ty với người có liên quan phải được cơ quan có thẩm quyền trong công ty chấp thuận theo quy định.
Nội dung nên đưa vào quy chế:
|
Nội dung |
Cách thực hiện |
|
Nghĩa vụ kê khai |
Người tham gia quyết định mua hàng kê khai quan hệ với nhà cung cấp |
|
Định nghĩa người có liên quan |
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, gồm cả quan hệ gia đình và quan hệ sở hữu |
|
Quy tắc hồi tránh |
Người có quan hệ với nhà cung cấp không tham gia đánh giá và quyết định với nhà cung cấp đó |
|
Giao dịch với bên liên quan |
Qua đúng cấp phê duyệt theo quy định, có biên bản, theo dõi tách riêng trên hệ thống |
|
Quà tặng và chiêu đãi |
Ngưỡng được phép nhận, nghĩa vụ báo cáo |
Chi tiết trách nhiệm của người quản lý có trong bài quản lý doanh nghiệp là gì.
Phân tách nhiệm vụ
Nguyên tắc: ba nhóm việc sau không do cùng một người thực hiện.
|
Nhóm việc |
Trong mua hàng |
|
Đề nghị và phê duyệt |
Đề nghị mua, duyệt đề nghị, duyệt chọn nhà cung cấp |
|
Thực hiện và nhận hàng |
Đặt hàng, nhận hàng, quản lý kho |
|
Ghi chép và thanh toán |
Lập phiếu, ghi sổ, duyệt chi, chuyển tiền |
|
Tình huống vi phạm |
Rủi ro |
|
Người đặt hàng đồng thời là người nhận hàng |
Đặt hàng khống rồi tự xác nhận đã nhận |
|
Người lấy báo giá đồng thời là người quyết định chọn |
Rủi ro về giá và quan hệ lợi ích |
|
Kế toán vừa lập phiếu vừa duyệt thanh toán |
Tạo chứng từ khống và tự duyệt chi |
Doanh nghiệp nhỏ không đủ người để tách: quy chế nên ghi rõ các biện pháp bù trừ. Chủ doanh nghiệp kiểm tra ngẫu nhiên một số khoản mua mỗi tháng, đối chiếu phiếu nhập với đơn đặt hàng và hóa đơn. Kiểm kê kho đột xuất. Đối chiếu công nợ với nhà cung cấp định kỳ do người không phải kế toán công nợ thực hiện.
Chứng từ và thời hạn nộp
Quy chế nên quy định rõ thời hạn, vì đây là nguyên nhân phổ biến khiến doanh nghiệp đóng sổ chậm.
|
Chứng từ |
Ai lập |
Nộp cho |
Thời hạn |
|
Đề nghị mua hàng đã duyệt |
Bộ phận có nhu cầu |
Mua hàng |
Ngay khi duyệt |
|
Bản sao đơn đặt hàng |
Mua hàng |
Kho và kế toán |
Trước ngày giao hàng |
|
Phiếu nhập kho |
Kế toán kho hoặc thủ kho |
Kế toán |
Trong ngày nhập |
|
Hóa đơn đầu vào |
Nhận từ nhà cung cấp |
Kế toán |
Ngay khi nhận |
|
Chứng từ thanh toán |
Kế toán thanh toán |
Lưu nội bộ |
Ngay khi thực hiện |
Nên quy định thêm: chứng từ nộp sau ngày cuối tháng thì tính vào tháng sau. Có quy định rõ thì bộ phận mới nộp đúng hạn.
Chi tiết về dòng chứng từ có trong bài quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng.
Xử lý trường hợp mua gấp
Mọi quy chế đều cần điều khoản này, nếu không thì người ta sẽ bỏ qua quy chế khi gấp.
|
Nội dung cần quy định |
Gợi ý |
|
Thế nào là trường hợp gấp |
Định nghĩa cụ thể, tránh lạm dụng |
|
Ai có quyền quyết định mua gấp |
Thường là cấp cao hơn một bậc so với bình thường |
|
Thủ tục rút gọn đến mức nào |
Ví dụ được miễn ba báo giá nhưng vẫn phải có đơn đặt hàng |
|
Thời hạn bổ sung hồ sơ |
Ví dụ trong 3 ngày làm việc |
|
Báo cáo định kỳ các trường hợp gấp |
Để phát hiện nếu bị lạm dụng |
Điểm cuối quan trọng. Tỷ lệ mua gấp tăng dần là dấu hiệu hoặc kế hoạch mua hàng kém, hoặc quy chế đang bị lách.
Sáu lỗi thường gặp
|
Lỗi |
Hậu quả |
|
Có quy trình nhưng không có quy chế phân cấp thẩm quyền |
Mọi khoản dồn lên giám đốc, hoặc không ai kiểm soát |
|
Ma trận hạn mức không ban hành thành văn bản |
Không phải là kiểm soát, chỉ là thói quen |
|
Ngưỡng duyệt đặt quá thấp so với quy mô |
Cấp trên ký suốt ngày và ký mà không xem |
|
Quy định ba báo giá nhưng không yêu cầu cùng phạm vi |
So sánh vô nghĩa, quy định thành hình thức |
|
Không có điều khoản xung đột lợi ích |
Rủi ro pháp lý cho người quản lý |
|
Không có điều khoản mua gấp |
Người ta bỏ qua quy chế khi gấp và không ai nói gì |
Bố cục quy chế mua hàng
Gợi ý bố cục để soạn thảo:
QUY CHẾ MUA HÀNG
(Ban hành kèm Quyết định số … ngày … của …)
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc mua hàng
Chương II. THẨM QUYỀN VÀ ĐIỀU KIỆN
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt (ma trận hạn mức)
Điều 5. Quy định về lấy báo giá
Điều 6. Lựa chọn và đánh giá nhà cung cấp
Điều 7. Xung đột lợi ích và giao dịch với người có liên quan
Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trình tự thực hiện
Điều 9. Phân tách nhiệm vụ
Điều 10. Chứng từ và thời hạn nộp
Điều 11. Trường hợp mua gấp
Điều 12. Xử lý vi phạm
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Phụ lục: Ma trận hạn mức phê duyệt
Phụ lục: Mẫu đề nghị mua hàng, bảng so sánh báo giá, tờ trình
Áp quy chế vào hệ thống
Quy chế nằm trên giấy thì người ta vẫn có thể bỏ qua. Quy chế cấu hình vào hệ thống thì hệ thống không cho làm sai.
Phân hệ mua hàng của Arito hỗ trợ:
- Cấu hình ma trận hạn mức phê duyệt theo giá trị và theo bộ phận, hệ thống tự định tuyến đến đúng người duyệt
- Chặn tạo đơn đặt hàng khi vượt ngân sách hoặc chưa qua đủ cấp duyệt
- Quản lý hồ sơ nhà cung cấp, lưu kết quả tra cứu tình trạng hoạt động
- Lưu bảng so sánh báo giá kèm đơn hàng
- Đối chiếu tự động ba chứng từ gồm đơn đặt hàng, phiếu nhập kho và hóa đơn
- Lưu vết người duyệt và thời điểm duyệt cho mọi giao dịch
- Theo dõi giao dịch với nhà cung cấp là bên liên quan tách riêng
- Liên thông kho và tài chính kế toán
Đăng ký demo để cấu hình thử ma trận phê duyệt của doanh nghiệp bạn.
Câu hỏi thường gặp
Quy chế mua hàng khác quy trình mua hàng thế nào?
Quy trình mô tả các bước phải làm theo thứ tự. Quy chế là văn bản nội bộ quy định ai được quyết định cái gì, đến mức nào, và trong trường hợp nào phải qua thêm một cấp phê duyệt.
Quy chế mua hàng gồm những nội dung gì?
Phạm vi áp dụng, nguyên tắc mua hàng, phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quy định lấy báo giá, lựa chọn và đánh giá nhà cung cấp, xung đột lợi ích, phân tách nhiệm vụ, chứng từ và thời hạn nộp, xử lý trường hợp mua gấp, và xử lý vi phạm.
Ma trận hạn mức phê duyệt nên đặt thế nào?
Theo giá trị khoản mua, mỗi mức có người duyệt tương ứng. Ngưỡng thấp nhất nên tương đương khoảng 0,02 đến 0,05% doanh thu năm. Khoản chi ngoài ngân sách luôn nâng lên một cấp duyệt bất kể giá trị.
Khi nào phải lấy ba báo giá?
Tùy ngưỡng doanh nghiệp tự quy định, thường áp dụng từ mức giá trị trung bình trở lên. Điều quan trọng là ba báo giá phải từ ba nhà cung cấp độc lập và cùng phạm vi về quy cách, điều kiện giao hàng, thanh toán và bảo hành.
Chọn nhà cung cấp không phải giá thấp nhất có được không?
Được, nhưng quy chế nên yêu cầu giải trình bằng văn bản. Đây là điều khoản quan trọng nhất trong phần báo giá, vì nó buộc người quyết định nêu lý do thay vì quyết định tùy ý.
Doanh nghiệp nhỏ có cần quy chế mua hàng không?
Có, nhưng ngắn gọn hơn. Tối thiểu cần ma trận hạn mức phê duyệt, quy định về chứng từ và thời hạn nộp, và điều khoản về xung đột lợi ích. Không đủ người để phân tách nhiệm vụ thì quy chế nên ghi rõ các biện pháp kiểm soát bù trừ.
Xung đột lợi ích trong mua hàng là gì?
Là tình huống người tham gia quyết định mua hàng có quan hệ lợi ích với nhà cung cấp, ví dụ quan hệ gia đình hoặc quan hệ sở hữu. Luật Doanh nghiệp 2020 quy định người quản lý không được sử dụng cơ hội kinh doanh của công ty để tư lợi, và giao dịch với người có liên quan phải được chấp thuận theo quy định.
Vì sao cần điều khoản mua gấp?
Vì nếu không có, người ta sẽ bỏ qua quy chế khi gấp và không ai nói gì được. Quy chế nên định nghĩa thế nào là gấp, ai được quyết, thủ tục rút gọn đến mức nào, thời hạn bổ sung hồ sơ, và yêu cầu báo cáo định kỳ các trường hợp gấp.
Tổng kết
Doanh nghiệp có quy trình mua hàng nhưng không có quy chế thì quy trình không có răng. Ai cũng biết các bước, nhưng không ai rõ ai được quyết đến mức nào.
Ba điều khoản tạo ra phần lớn giá trị của một quy chế mua hàng:
Ma trận hạn mức phê duyệt, ban hành thành văn bản có chữ ký, tách riêng người duyệt đề nghị với người duyệt chi, và quy định khoản ngoài ngân sách luôn nâng một cấp.
Quy định ba báo giá kèm bốn ràng buộc: ba nhà cung cấp độc lập, cùng phạm vi so sánh, người lấy báo giá không phải người quyết định, và chọn không phải giá thấp nhất thì phải giải trình.
Điều khoản mua gấp có kèm báo cáo định kỳ. Không có điều khoản này thì quy chế bị bỏ qua mỗi khi vội. Có nó kèm báo cáo thì phát hiện được khi bị lạm dụng.
Và một lưu ý cuối: quy chế nằm trên giấy vẫn có thể bị bỏ qua. Cấu hình được ma trận phê duyệt vào hệ thống thì hệ thống sẽ không cho làm sai.
Nội dung mang tính tham khảo, các ngưỡng cần điều chỉnh theo quy mô thực tế. Cần trao đổi về cấu hình quy chế vào hệ thống, liên hệ với Arito.
Chia sẻ
Bài viết liên quan:

SAFEBOOKS.VN – Phần mềm kế toán cho mọi doanh nghiệp
Phần mềm kế toán Safebooks
Đơn giản – Thông minh – Hiệu quả

Giới thiệu phần mềm xử lý hoá đơn điện tử đầu vào tự động ARITO INVOICE
Bạn đang đau đầu với việc xử lý xếp hóa đơn đầu vào chờ ghi sổ. Bạn tốn nhiều thời gian cho việc xử lý

Quy Trình Tuyển Dụng Nhân Sự: 8 Bước Chuẩn & Cách Tối Ưu
Quy trình tuyển dụng là tập hợp các bước giúp doanh nghiệp xác định nhu cầu, tìm kiếm, sàng lọc, đánh giá và lựa chọn

(Tải Miễn Phí) Mẫu Tờ Trình Bổ Sung Nhân Sự Mới, Chuẩn 2026
Tờ trình bổ sung nhân sự là văn bản được doanh nghiệp sử dụng để đề xuất nhu cầu tuyển thêm người và xin phê

Hợp Đồng 3 Bên Là Gì? Mẫu Hợp Đồng 3 Bên Chi Tiết 2026
Hợp đồng 3 bên là thỏa thuận có sự tham gia của ba chủ thể, trong đó quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được






