Thuế nhà thầu là gì? Cách hạch toán thuế nhà thầu chuẩn thông tư 200

Thuế nhà thầu 2026: Đối tượng, tỷ lệ %, cách tính và hạch toán theo TT 103

Mục lục

Thuế nhà thầu (Foreign Contractor Tax, viết tắt FCT) là nghĩa vụ thuế phát sinh khi doanh nghiệp Việt Nam mua hàng hoá, dịch vụ hoặc trả thu nhập cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Đây là loại thuế dễ bị bỏ sót khi quyết toán và rủi ro truy thu rất lớn nếu hạch toán sai.

Bài viết tổng hợp đầy đủ căn cứ pháp lý theo Thông tư 103/2014/TT-BTC (vẫn còn hiệu lực năm 2026), bảng tỷ lệ % thuế GTGT và TNDN theo ngành, công thức cho ba trường hợp NET, GROSS, hỗn hợp, kèm ba ví dụ hạch toán mẫu và phần FAQ giải đáp các tình huống thường gặp.

1. Thuế nhà thầu là gì?

Thuế nhà thầu không phải một sắc thuế độc lập mà là tập hợp các loại thuế mà Nhà thầu nước ngoài (NTNN) và Nhà thầu phụ nước ngoài có nghĩa vụ nộp khi:

  • Sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, hoặc
  • Có thu nhập phát sinh từ cung ứng dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hoá tại Việt Nam,

trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ.

1.1. Một số khái niệm liên quan

Khái niệm

Định nghĩa

Hợp đồng nhà thầu

Hợp đồng, thoả thuận hoặc cam kết giữa NTNN và Bên Việt Nam

Hợp đồng nhà thầu phụ

Hợp đồng giữa Nhà thầu phụ (Việt Nam hoặc nước ngoài) và NTNN

Bên Việt Nam

Tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh có mua dịch vụ, hàng hoá hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam

1.2. Căn cứ pháp lý cần nhớ

  • Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014: văn bản chính điều chỉnh thuế nhà thầu, vẫn còn hiệu lực
  • Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015: điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
  • Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015: chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
  • Thông tư 80/2021/TT-BTC: hồ sơ, thủ tục kê khai thuế hiện hành
  • Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 (hiệu lực 01/07/2025): điều chỉnh thuế suất GTGT đầu vào ảnh hưởng đến phần khấu trừ
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC: chế độ kế toán doanh nghiệp, dùng cho các bút toán hạch toán

2. Đối tượng áp dụng và không áp dụng thuế nhà thầu

2.1. Đối tượng áp dụng

NTNN, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức nước ngoài (có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) hoặc cá nhân nước ngoài kinh doanh (cư trú hoặc không cư trú), thuộc một trong các trường hợp:

  1. Kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nhà thầu phụ nước ngoài
  2. Cung cấp hàng hoá tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
  3. Cung cấp hàng theo Incoterms mà người bán chịu rủi ro đến lãnh thổ Việt Nam (DDP, DAP, DPU)
  4. Vẫn là chủ sở hữu hàng hoá hoặc chịu trách nhiệm phân phối, quảng cáo, tiếp thị, ấn định giá bán tại Việt Nam
  5. Thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để đàm phán, ký kết hợp đồng đứng tên mình
  6. Thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối tại Việt Nam theo pháp luật thương mại

thuế nhà thầu

2.2. Đối tượng KHÔNG áp dụng

Theo Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC, năm nhóm sau không chịu thuế nhà thầu:

  1. Đầu tư theo Luật chuyên ngành: kinh doanh tại Việt Nam theo Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật các Tổ chức tín dụng
  2. Bán hàng thuần tuý không kèm dịch vụ tại Việt Nam:
    • Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài (FOB, EXW, FCA): người bán chịu trách nhiệm đến cửa khẩu nước ngoài
    • Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam (CIF, CFR): người bán chịu trách nhiệm đến cửa khẩu Việt Nam
  1. Dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng hoàn toàn ngoài Việt Nam
  2. Một số dịch vụ thực hiện ở nước ngoài cho khách Việt Nam:
    • Sửa chữa tàu bay, tàu biển, máy móc thiết bị
    • Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet như Google Ads, Facebook Ads)
    • Xúc tiến đầu tư và thương mại
    • Môi giới bán hàng, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài
    • Đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến)
    • Chia cước viễn thông, bưu chính quốc tế
  1. Sử dụng kho ngoại quan, ICD làm kho hàng phục vụ vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu

Lưu ý quan trọng: Quảng cáo trên Google, Facebook, TikTok, dịch vụ phần mềm SaaS nước ngoài (Microsoft, Adobe, AWS, Zoom) đều thuộc diện chịu thuế nhà thầu vì dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam.

3. Người nộp thuế nhà thầu

Theo Điều 4 Thông tư 103/2014/TT-BTC, có hai nhóm chủ thể nộp thuế:

Nhóm 1: NTNN, Nhà thầu phụ nước ngoài tự kê khai nếu đáp ứng điều kiện để áp dụng phương pháp kê khai hoặc hỗn hợp (xem mục 4).

Nhóm 2: Bên Việt Nam khấu trừ nộp thay khi NTNN không đủ điều kiện kê khai. Cụ thể gồm:

  • Doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật HTX
  • Nhà thầu dầu khí
  • Chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam
  • Văn phòng bán vé, đại lý hãng hàng không, hãng tàu biển
  • Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, ngân hàng thương mại
  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam

4. Các phương pháp tính thuế nhà thầu

4.1. Đối với tổ chức nước ngoài

Phương pháp

Điều kiện áp dụng

Thuế GTGT

Thuế TNDN

Kê khai

Có cơ sở thường trú/cư trú tại VN + HĐ từ 183 ngày + áp dụng chế độ kế toán VN, có MST

Khấu trừ

Kê khai trên thu nhập chịu thuế

Trực tiếp

Không đáp ứng đủ điều kiện kê khai. Bên Việt Nam nộp thay

Tỷ lệ % trên doanh thu

Tỷ lệ % trên doanh thu

Hỗn hợp

Đủ 2 điều kiện đầu của Kê khai + tổ chức hạch toán kế toán

Khấu trừ

Tỷ lệ % trên doanh thu

4.2. Đối với cá nhân nước ngoài

Cá nhân kinh doanh không áp dụng thuế TNDN mà nộp:

  • Thuế GTGT: tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế GTGT
  • Thuế TNCN: theo pháp luật về thuế TNCN

4.3. Tờ khai sử dụng

Tờ khai

Dùng cho

Mẫu 01/NTNN

Bên Việt Nam khấu trừ nộp thay từng lần phát sinh

Mẫu 02/NTNN

Quyết toán thuế nhà thầu khi kết thúc hợp đồng

Mẫu 03/NTNN

NTNN trực tiếp nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % (phương pháp hỗn hợp)

5. Bảng tỷ lệ % thuế GTGT và TNDN theo ngành nghề

Đây là phần kế toán hay nhầm nhất. Tỷ lệ áp dụng cho phương pháp trực tiếp (Bên Việt Nam nộp thay) và phần TNDN của phương pháp hỗn hợp.

5.1. Bảng tỷ lệ % thuế GTGT trên doanh thu

STT

Hoạt động kinh doanh

Tỷ lệ % GTGT

1

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

5%

2

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

3%

3

Hoạt động kinh doanh khác

2%

4

Hợp đồng không tách riêng được giá trị từng hoạt động

Áp dụng tỷ lệ cao nhất 5%

5.2. Bảng tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ % TNDN

1

Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hoá, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam

1%

2

Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan

5%

3

Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino

10%

4

Dịch vụ tài chính phái sinh

2%

5

Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển

2%

6

Xây dựng, lắp đặt (có hoặc không bao thầu nguyên vật liệu)

2%

7

Sản xuất, vận tải, hoạt động kinh doanh khác

2%

8

Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm

0,1%

9

Lãi tiền vay

5%

10

Thu nhập bản quyền

10%

Ví dụ áp dụng: Doanh nghiệp mua dịch vụ quảng cáo Google Ads. Đây là dịch vụ thuần tuý nên tỷ lệ thuế GTGT = 5%, tỷ lệ thuế TNDN = 5%, tổng thuế nhà thầu khoảng 10% trên doanh thu (gross-up).

6. Công thức tính thuế nhà thầu cho 3 trường hợp

Toàn bộ phụ thuộc vào thoả thuận trong hợp đồng về việc bên nào chịu thuế.

6.1. Trường hợp 1: Hợp đồng NET (giá chưa bao gồm thuế)

Nhà thầu nhận đủ số tiền ghi trên hợp đồng. Bên Việt Nam chịu cả thuế GTGT và TNDN.

Doanh thu tính thuế TNDN = Giá trị HĐ / (1 – Tỷ lệ % TNDN)
Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế TNDN × Tỷ lệ % TNDN

Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu tính thuế TNDN / (1 – Tỷ lệ % GTGT)
Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ % GTGT

6.2. Trường hợp 2: Hợp đồng GROSS (giá đã bao gồm thuế)

Nhà thầu chỉ nhận phần còn lại sau khi trừ thuế. Bên Việt Nam giữ lại để nộp hộ.

Thuế GTGT = Giá trị HĐ × Tỷ lệ % GTGT
Thuế TNDN = (Giá trị HĐ – Thuế GTGT) × Tỷ lệ % TNDN

6.3. Trường hợp 3: Chưa bao gồm GTGT (TNDN nhà thầu chịu, GTGT Bên Việt Nam chịu)

Doanh thu tính thuế GTGT = Giá trị HĐ / (1 – Tỷ lệ % GTGT)
Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ % GTGT
Thuế TNDN = Giá trị HĐ × Tỷ lệ % TNDN

7. Khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí thuế TNDN khi nộp thay

7.1. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT nộp thay

Theo Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, Bên Việt Nam được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào nộp thay cho NTNN khi:

  • chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài
  • chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hàng hoá, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên

Số thuế GTGT nộp thay được tổng hợp vào chỉ tiêu [24] trên Tờ khai GTGT mẫu 01/GTGT.

7.2. Thuế TNDN nộp thay có được tính vào chi phí?

Theo điểm 2.37 Khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, phụ thuộc loại doanh thu trong hợp đồng:

Loại doanh thu trong HĐ

TNDN nộp thay có vào chi phí?

Doanh thu NET (chưa bao gồm thuế TNDN)

Doanh thu GROSS (đã bao gồm thuế TNDN)

Không

Doanh thu chưa bao gồm GTGT, đã có TNDN

Không

Hệ quả khi hạch toán:

  • TNDN được tính vào chi phí ghi Nợ TK 627/642
  • TNDN không được tính vào chi phí ghi Nợ TK 811

8. Hướng dẫn hạch toán thuế nhà thầu theo TT 200

8.1. Khung tài khoản sử dụng

TK

Tên

Mục đích

627, 642

Chi phí sản xuất chung, chi phí QLDN

Ghi nhận giá trị HĐ + thuế TNDN được tính vào chi phí

811

Chi phí khác

Ghi nhận thuế TNDN KHÔNG được tính vào chi phí

133

Thuế GTGT được khấu trừ

Ghi nhận GTGT nộp thay được khấu trừ

331

Phải trả người bán

Công nợ phải trả nhà thầu

3338

Thuế khác (thuế nhà thầu)

Thuế nhà thầu phải nộp ngân sách

112

Tiền gửi ngân hàng

Nộp thuế, thanh toán nhà thầu

Lỗi hay gặp: Nhiều kế toán dùng TK 3388 (Phải trả phải nộp khác). Theo TT 200, đúng phải là TK 3338 – Thuế khác.

8.2. Quy trình 3 bước

Bước 1 – Hạch toán công nợ phải trả nhà thầu

Nợ TK 627, 642 / Có TK 331 (hoặc 112 nếu trả ngay)

Bước 2 – Hạch toán thuế nhà thầu phải nộp

Nợ TK 627, 642 (TNDN được vào chi phí) hoặc Nợ TK 811 (TNDN không được vào chi phí)
Nợ TK 133 (GTGT được khấu trừ)
Có TK 3338 (tổng thuế nhà thầu phải nộp)

Bước 3 – Hạch toán nộp thuế

Nợ TK 3338 / Có TK 111, 112

9. Ba ví dụ hạch toán thuế nhà thầu chi tiết

Giả định cùng một hợp đồng dịch vụ, đã xác định: GTGT 90 triệu, TNDN 110 triệu (đơn vị: triệu đồng).

9.1. Trường hợp NET – giá trị HĐ là 1.000

Nhà thầu nhận đủ 1.000. Bên Việt Nam chịu cả 90 + 110 = 200 triệu thuế.

Bút toán

Nợ

Công nợ phải trả

627/642: 1.000

331: 1.000

Thuế phải nộp

133: 90 / 627/642: 110

3338: 200

Nộp thuế NSNN

3338: 200

112: 200

Thanh toán nhà thầu

331: 1.000

112: 1.000

9.2. Trường hợp GROSS – giá trị HĐ là 1.000

Nhà thầu chỉ thực nhận 1.000 – 200 = 800. Bên Việt Nam giữ lại 200 nộp hộ.

Bút toán

Nợ

Công nợ + thuế

627/642: 800 / 811: 110 / 133: 90

331: 800 / 3338: 200

Nộp thuế NSNN

3338: 200

112: 200

Thanh toán nhà thầu

331: 800

112: 800

9.3. Trường hợp chưa bao gồm GTGT (TNDN nhà thầu chịu)

Nhà thầu nhận 1.000 – 110 = 890. Bên Việt Nam chịu 90 GTGT, nhà thầu chịu 110 TNDN nhưng Bên Việt Nam nộp hộ.

Bút toán

Nợ

Công nợ + thuế

627/642: 890 / 811: 110 / 133: 90

331: 890 / 3338: 200

Nộp thuế NSNN

3338: 200

112: 200

Thanh toán nhà thầu

331: 890

112: 890

Với hợp đồng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày phát sinh (TT 200 Điều 69): tỷ giá mua chuyển khoản của NHTM nơi DN mở tài khoản khi ghi nhận công nợ, tỷ giá bán khi thanh toán. Chênh lệch tỷ giá hạch toán TK 635 hoặc TK 515.

10. Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA) và thủ tục miễn giảm

Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần với hơn 80 quốc gia (Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức, Pháp…). Khi NTNN cư trú tại nước có DTA với Việt Nam, có thể được:

  • Miễn thuế TNDN đối với lợi nhuận kinh doanh nếu không có cơ sở thường trú tại Việt Nam
  • Giảm thuế đối với một số khoản thu nhập (bản quyền, lãi tiền vay, dịch vụ kỹ thuật)

Hồ sơ xin áp dụng DTA (nộp trong 15 ngày trước khi kê khai nộp thuế):

  • Đơn đề nghị áp dụng Hiệp định (mẫu 01/HTQT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC)
  • Giấy chứng nhận cư trú thuế (Tax Residency Certificate) hợp pháp hoá lãnh sự
  • Bản sao hợp đồng nhà thầu
  • Giấy uỷ quyền nếu uỷ quyền cho Bên Việt Nam

Lưu ý: NTNN vẫn phải nộp thuế GTGT theo Thông tư 103/2014, DTA chỉ áp dụng cho thuế thu nhập (TNDN/TNCN)

11. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Mua phần mềm SaaS nước ngoài (Microsoft 365, Adobe, AWS) có chịu thuế nhà thầu không?

Có. Đây là dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam, áp dụng GTGT 5% và TNDN 10% (bản quyền) hoặc 5% (dịch vụ) tuỳ bản chất hợp đồng.

2. Quảng cáo Google Ads, Facebook Ads, TikTok Ads có thuộc diện nộp thuế nhà thầu?

Có. Quảng cáo trên internet không thuộc diện miễn, áp dụng GTGT 5% và TNDN 5%.

3. Khi nào phải kê khai và nộp thuế nhà thầu?

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho NTNN. Nếu phát sinh nhiều lần trong tháng có thể đăng ký kê khai theo tháng (chậm nhất ngày 20 tháng sau).

4. Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đã nộp thay không?

Có, nếu có chứng từ nộp thuế GTGT thay và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho hợp đồng từ 20 triệu trở lên. Kê khai vào chỉ tiêu [24] tờ khai 01/GTGT.

5. Hợp đồng dưới 183 ngày thì áp dụng phương pháp gì?

Phương pháp trực tiếp. Bên Việt Nam khấu trừ và nộp thay toàn bộ thuế cho NTNN.

6. Nhà thầu cá nhân nước ngoài có phải nộp thuế TNDN không?

Không. Cá nhân nộp thuế GTGT (tỷ lệ % trên doanh thu) và thuế TNCN theo Luật Thuế TNCN.

Giải pháp tự động hoá hạch toán thuế nhà thầu

Việc tính gross-up, áp dụng tỷ lệ % theo từng ngành nghề, hạch toán đúng TK 3338 và quản lý chứng từ nộp thay là khối lượng công việc đáng kể, đặc biệt với doanh nghiệp có nhiều hợp đồng nước ngoài.

Phần mềm kế toán và hệ thống ERP Arito hỗ trợ:

  • Tự động tính thuế nhà thầu theo cả 3 mô hình NET/GROSS/hỗn hợp
  • Bảng tỷ lệ % theo ngành nghề cập nhật theo TT 103/2014
  • Hạch toán tự động bút toán Nợ/Có TK 3338, 133, 811, 627/642
  • Quản lý chứng từ nộp thay, đối chiếu với tờ khai 01/NTNN, 02/NTNN
  • Kết nối Arito Invoice để xử lý hoá đơn đầu vào ngoại tệ

Tải miễn phí Bộ tài liệu pháp lý và thông tư thuế 2026 để cập nhật đầy đủ các văn bản mới nhất.

Chia sẻ

Bài viết liên quan:

Tài nguyên yêu cầu được gửi qua email

Arito sẽ liên hệ lại quý Anh/Chị ngay!