- Arito - Phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP
- Financial - accounting
- Sổ nhật ký chung là gì? Hướng dẫn cách ghi sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký chung là gì? Hướng dẫn cách ghi sổ nhật ký chung
Mục lục
Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp quan trọng nhất trong hình thức kế toán Nhật ký chung, ghi toàn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản. Năm 2026, doanh nghiệp lớn áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay Thông tư 200/2014 từ 01/01/2026), doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, đều dùng mẫu sổ S03a-DN nhưng có một số điều chỉnh nhỏ ở phần tài khoản và định khoản.
Bài viết giải thích sổ nhật ký chung là gì, vai trò trong kế toán, mẫu S03a-DN cập nhật theo TT 99/2025 và TT 133/2016, hướng dẫn 6 bước ghi sổ chuẩn, cách chuyển dữ liệu sang sổ cái, kèm bảng so sánh 4 hình thức kế toán và FAQ. Tham khảo thêm các văn bản pháp lý kế toán mới tại Bộ Tài liệu Pháp lý & Thông tư Thuế 2026.
1. Sổ nhật ký chung là gì?
Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian, đồng thời phản ánh quan hệ đối ứng tài khoản (định khoản kế toán) của mỗi nghiệp vụ. Số liệu trên sổ nhật ký chung là căn cứ để ghi sang sổ cái.
Đặc trưng cơ bản:
- Tất cả nghiệp vụ kinh tế phải được ghi vào sổ nhật ký chung trước khi ghi sang sổ cái.
- Ghi theo trình tự thời gian, mỗi nghiệp vụ một dòng (hoặc nhiều dòng nếu có nhiều tài khoản đối ứng).
- Thể hiện đầy đủ định khoản kế toán (tài khoản Nợ – tài khoản Có).
- Tổng phát sinh Nợ và Có trên sổ nhật ký chung phải bằng nhau, cũng phải bằng tổng phát sinh Nợ và Có trên Bảng cân đối số phát sinh.
- Có thể mở theo tháng, quý hoặc năm tùy quy mô doanh nghiệp. Phổ biến nhất là mở theo năm khi dùng phần mềm kế toán.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm 4 loại sổ chính:
- Sổ nhật ký chung (trọng tâm): sổ kế toán tổng hợp
- Sổ cái: chi tiết theo từng tài khoản
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: chi tiết theo đối tượng (khách hàng, NVL…)
- Sổ nhật ký đặc biệt: nhật ký thu tiền, chi tiền, mua hàng, bán hàng

2. Vai trò của sổ nhật ký chung trong kế toán
|
Vai trò |
Cụ thể |
|
Ghi nhận toàn bộ giao dịch |
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ đều được ghi vào sổ nhật ký chung, không bỏ sót. |
|
Cơ sở để ghi sổ cái |
Số liệu trên sổ nhật ký chung được chuyển sang sổ cái cho từng tài khoản, phục vụ lập BCTC. |
|
Kiểm tra cân đối Nợ – Có |
Tổng phát sinh Nợ phải bằng tổng phát sinh Có. Lệch là dấu hiệu hạch toán sai. |
|
Đối chiếu với chứng từ gốc |
Mỗi dòng nhật ký liên kết với số hiệu chứng từ (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi…), dễ tra cứu khi kiểm toán hoặc thanh tra thuế. |
|
Hỗ trợ quản trị nội bộ |
Chủ doanh nghiệp xem nhật ký chung để nắm dòng tiền và phát sinh kinh doanh trong kỳ, không phải đợi báo cáo tháng. |
3. So sánh 4 hình thức kế toán và vị trí của Nhật ký chung
Việt Nam hiện công nhận 4 hình thức kế toán theo Luật Kế toán 88/2015 và các Thông tư hướng dẫn:
|
Hình thức |
Trình tự thời gian ghi vào |
Phản ánh nội dung kinh tế vào |
Phù hợp |
|
Nhật ký chung |
Sổ Nhật ký chung (trọng tâm) và Sổ nhật ký đặc biệt |
Sổ Nhật ký chung |
DN vừa và nhỏ, phổ biến nhất khi dùng phần mềm |
|
Nhật ký – Sổ cái |
Một quyển sổ duy nhất kết hợp Nhật ký và Sổ cái |
Cùng quyển Nhật ký – Sổ cái |
DN siêu nhỏ, đơn vị sự nghiệp nhỏ |
|
Chứng từ ghi sổ |
Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ |
Sổ cái (từ Chứng từ ghi sổ) |
DN có nhiều nghiệp vụ cùng loại, kế toán tập trung |
|
Nhật ký – Chứng từ |
Hệ thống Nhật ký – Chứng từ theo bên Có của tài khoản |
Phân tích theo các tài khoản đối ứng bên Nợ |
DN lớn, đa ngành, chứng từ phức tạp |
Trong 4 hình thức, Nhật ký chung là phổ biến nhất tại Việt Nam năm 2026, đặc biệt khi hầu hết doanh nghiệp đã chuyển sang phần mềm kế toán. Phần mềm tự động sinh sổ nhật ký chung từ chứng từ nhập, kế toán không phải ghi tay.
4. Sổ nhật ký đặc biệt: phân loại 4 loại
- Sổ nhật ký thu tiền: ghi các nghiệp vụ thu tiền mặt hoặc thu qua ngân hàng, mở riêng cho từng loại tiền hoặc từng nơi thu.
- Sổ nhật ký chi tiền: ghi các nghiệp vụ chi tiền mặt hoặc chi qua ngân hàng, tương tự sổ thu nhưng ngược chiều.
- Sổ nhật ký mua hàng: ghi nghiệp vụ mua hàng tồn kho theo hình thức mua chịu hoặc đặt tiền trước. Không bao gồm mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ bản.
- Sổ nhật ký bán hàng: ghi nghiệp vụ bán hàng hóa, bán thành phẩm, cung cấp dịch vụ theo hình thức thu tiền sau hoặc người mua đặt trước.
Lưu ý: khi tổng hợp số liệu cuối tháng, kế toán cần loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt (vd nghiệp vụ thu tiền bán hàng vừa vào sổ thu tiền vừa vào sổ bán hàng).
5. Mẫu sổ nhật ký chung S03a-DN theo TT 99/2025 và TT 133/2016
Mẫu sổ nhật ký chung được mã hóa là S03a-DN, áp dụng cho cả 2 chế độ kế toán đang có hiệu lực năm 2026:
|
Chế độ kế toán |
Đối tượng áp dụng |
Hiệu lực |
|
Thông tư 99/2025/TT-BTC |
Doanh nghiệp có quy mô lớn, vừa, nhỏ |
Từ 01/01/2026, thay TT 200/2014 |
|
Thông tư 133/2016/TT-BTC |
Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ (SME) |
Vẫn áp dụng từ 2017, chưa thay đổi |
Doanh nghiệp lưu ý:
- Năm tài chính 2025 vẫn dùng mẫu theo TT 200/2014.
- Năm tài chính 2026 trở đi dùng mẫu theo TT 99/2025 (với DN lớn áp dụng TT 200) hoặc giữ TT 133/2016 (với DN SME).
- Phần mềm kế toán cần cập nhật biểu mẫu trước 31/12/2025, đảm bảo từ kỳ đầu năm 2026 sổ in ra đúng mẫu mới.
6. Cấu trúc và 9 cột của sổ nhật ký chung
|
Cột |
Tên cột |
Nội dung ghi |
|
A |
Ngày, tháng ghi sổ |
Ngày kế toán hạch toán vào sổ (không sau ngày chứng từ) |
|
B |
Số hiệu chứng từ |
Số hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập/xuất kho, giấy báo nợ/có, phiếu kế toán |
|
C |
Ngày, tháng chứng từ |
Ngày ghi trên chứng từ gốc |
|
D |
Diễn giải |
Mô tả ngắn gọn, đầy đủ, dễ hiểu về nghiệp vụ kinh tế phát sinh |
|
E |
Đã ghi Sổ Cái |
Đánh dấu các nghiệp vụ đã được ghi sang Sổ Cái |
|
G |
STT dòng |
Số thứ tự dòng trong sổ nhật ký chung (tự động trên phần mềm) |
|
H |
Số hiệu TK đối ứng |
Tài khoản kế toán dùng để hạch toán nghiệp vụ (vd 111, 131, 511) |
|
1 |
Số phát sinh – Nợ |
Số tiền của tài khoản ghi bên Nợ |
|
2 |
Số phát sinh – Có |
Số tiền của tài khoản ghi bên Có |
Quy tắc ghi sổ trên 9 cột:
- Với mỗi nghiệp vụ, tài khoản Nợ ghi trước, tài khoản Có ghi sau.
- Với nghiệp vụ có nhiều tài khoản Nợ hoặc nhiều tài khoản Có, đảm bảo tổng phát sinh Nợ bằng tổng phát sinh Có.
- Tổng phát sinh Nợ của cả sổ nhật ký chung phải bằng tổng phát sinh Có.
- Mỗi nghiệp vụ nhập đầy đủ thông tin liên quan, không bỏ trống các cột bắt buộc.
- Ngày tháng ghi sổ không được sau ngày tháng chứng từ.
7. Hướng dẫn 6 bước ghi sổ nhật ký chung chuẩn 2026
Bước 1: Mở sổ đầu kỳ
Mở sổ nhật ký chung vào đầu năm tài chính (hoặc đầu tháng/quý nếu mở theo kỳ ngắn). Ghi rõ tên doanh nghiệp, năm tài chính, người ghi sổ, người kiểm soát.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra chứng từ gốc
Hàng ngày, kế toán nhận chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, biên bản…), kiểm tra tính hợp lệ về hình thức và nội dung trước khi hạch toán.
Bước 3: Định khoản kế toán
Xác định tài khoản Nợ và tài khoản Có cho mỗi nghiệp vụ, áp dụng nguyên tắc ghi kép. Lưu ý các nghiệp vụ phức tạp (chia tách thuế GTGT, chiết khấu, hàng trả lại) cần định khoản chính xác trước khi vào sổ.
Bước 4: Ghi vào sổ nhật ký chung
Nhập đầy đủ 9 cột theo cấu trúc đã liệt kê ở Mục 6. Mỗi nghiệp vụ kế toán có thể chiếm 2 dòng (nếu chỉ có 1 tài khoản Nợ và 1 tài khoản Có) hoặc nhiều dòng nếu có nhiều tài khoản đối ứng.
Bước 5: Ghi đồng thời vào sổ nhật ký đặc biệt và sổ chi tiết
Với nghiệp vụ thu chi tiền hoặc mua bán hàng tồn kho, ghi thêm vào sổ nhật ký đặc biệt tương ứng. Với tài khoản có theo dõi chi tiết (131, 331, 152…), ghi đồng thời vào sổ chi tiết liên quan.
Bước 6: Tổng hợp cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Cộng tổng số liệu trên sổ cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Đối chiếu với sổ nhật ký chung: Tổng phát sinh Nợ và Có trên Bảng cân đối phải bằng tổng trên sổ nhật ký chung (đã loại trừ trùng lặp với sổ nhật ký đặc biệt nếu có). Số liệu khớp mới dùng để lập Báo cáo tài chính.
8. Cách chuyển từ nhật ký chung sang sổ cái (6 bước)
Sau khi ghi sổ nhật ký chung, kế toán chuyển dữ liệu sang sổ cái theo trình tự:
- Bước 1: Xác định danh mục tài khoản cần ghi sổ cái (theo TT 99/2025 hoặc TT 133).
- Bước 2: Thu thập tất cả các dòng nhật ký chung liên quan đến từng tài khoản.
- Bước 3: Ghi vào sổ cái theo trình tự thời gian, mỗi tài khoản 1 sổ riêng. Cột B ghi số chứng từ, cột C ngày chứng từ, cột D diễn giải, cột H tài khoản đối ứng, cột 1 hoặc 2 ghi số tiền Nợ hoặc Có.
- Bước 4: Đánh dấu vào cột E ‘Đã ghi Sổ Cái’ trên sổ nhật ký chung để tránh ghi trùng.
- Bước 5: Cuối kỳ, cộng tổng phát sinh Nợ và Có của từng tài khoản trên sổ cái, tính số dư cuối kỳ.
- Bước 6: Lập Bảng cân đối số phát sinh từ số dư cuối kỳ các tài khoản, đối chiếu để đảm bảo cân đối Nợ – Có toàn doanh nghiệp.
Khi dùng phần mềm kế toán, các bước 2 đến 5 chạy tự động. Kế toán chỉ kiểm tra tính chính xác của hạch toán và đối chiếu chi tiết với tổng hợp. Tham khảo cách hệ thống ERP tự động hóa luồng này.
9. Ưu điểm và hạn chế của hình thức Nhật ký chung
|
Ưu điểm |
Hạn chế |
|
Đơn giản, dễ học, dễ áp dụng cho kế toán mới ra trường. |
Khối lượng ghi sổ lớn khi DN có nhiều nghiệp vụ, ghi tay khó duy trì. |
|
Phù hợp với hầu hết quy mô doanh nghiệp, từ siêu nhỏ đến lớn. |
Khó kiểm tra lệch số nếu chỉ ghi tay, phải dùng Bảng cân đối số phát sinh để rà soát. |
|
Dễ tự động hóa bằng phần mềm kế toán, cập nhật real-time. |
Đòi hỏi kế toán có nền tảng định khoản tốt, sai một bước là sai toàn hệ thống. |
|
Đối chiếu được với mọi loại chứng từ gốc thông qua số hiệu. |
Khó theo dõi nghiệp vụ phức tạp nếu không kết hợp với sổ chi tiết và sổ nhật ký đặc biệt. |
10. Đơn giản hóa nhật ký chung bằng phần mềm kế toán Arito
Mặc dù có thể sử dụng công cụ Excel để ghi nhật ký chung, nhưng nó không thể so sánh được với các tính năng mạnh mẽ của phần mềm kế toán. Đặc biệt, phần mềm kế toán trực tuyến Arito mang lại nhiều tiện ích thông minh hỗ trợ người làm kế toán.
Lựa chọn sử dụng phần mềm kế toán Arito có các lý do sau:
- Tự động hóa nhiều thao tác kế toán: Phần mềm kế toán online Arito giúp tự động hóa các công việc như hạch toán, tổng hợp báo cáo, sổ sách, tờ khai thuế, tính giá thành và tồn kho tức thời một cách linh hoạt và chính xác.
- Đảm bảo tính chính xác của dữ liệu kế toán: Arito giúp đảm bảo độ chính xác về các số liệu, hàng hóa và giá thành. Nó cung cấp khả năng đối chiếu và kiểm tra dữ liệu một cách dễ dàng để xác định và sửa chữa sai sót có thể xảy ra trong quá trình hạch toán.
- Hỗ trợ quản lý và dự báo: Phần mềm kế toán trực tuyến Arito cung cấp các công cụ phân tích và báo cáo mạnh mẽ, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định và dự báo nhanh chóng và chính xác.
- Với những ưu điểm trên, việc sử dụng phần mềm kế toán Arito không chỉ giúp đơn giản hóa quy trình ghi nhật ký chung mà còn nâng cao hiệu quả và độ chính xác của công việc kế toán.
11. Câu hỏi thường gặp về sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký chung và sổ cái khác nhau ở điểm nào?
Sổ nhật ký chung ghi tất cả nghiệp vụ theo trình tự thời gian (không phân theo tài khoản). Sổ cái ghi theo từng tài khoản (mỗi tài khoản 1 sổ). Nhật ký chung là nguồn để ghi sang sổ cái.
Có bắt buộc dùng hình thức Nhật ký chung không?
Không bắt buộc. Doanh nghiệp tự chọn 1 trong 4 hình thức kế toán phù hợp với quy mô và đặc thù. Tuy nhiên Nhật ký chung là phổ biến nhất tại Việt Nam năm 2026 do đơn giản và tương thích với phần mềm kế toán.
Mẫu sổ nhật ký chung TT 99/2025 khác TT 133/2016 ở điểm nào?
Cấu trúc 9 cột cơ bản giống nhau. Khác biệt chính nằm ở danh mục tài khoản: TT 99 áp dụng hệ thống tài khoản đầy đủ cho DN lớn, TT 133 dùng hệ thống tài khoản đơn giản hóa cho SME. Một số tài khoản chỉ có ở TT 99 (như TK 632, 635 chi tiết hơn).
Sổ nhật ký chung mở theo tháng, quý hay năm?
Tùy quy mô. Doanh nghiệp lớn nhiều nghiệp vụ thường mở theo tháng (12 quyển/năm). DN vừa mở theo quý (4 quyển/năm). DN nhỏ và phần mềm kế toán mở theo năm (1 quyển/năm).
Tổng phát sinh Nợ và Có trên sổ nhật ký chung phải bằng nhau, vì sao?
Vì hạch toán kép: mỗi nghiệp vụ ghi đồng thời tài khoản Nợ và tài khoản Có với cùng số tiền. Tổng cộng lại, tổng Nợ luôn bằng tổng Có. Lệch là dấu hiệu có bút toán sai hoặc thiếu vế đối ứng.
Lưu trữ sổ nhật ký chung trong bao lâu?
Tối thiểu 10 năm theo Điều 41 Luật Kế toán 88/2015. DN giải thể, phá sản phải bàn giao sổ cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Phần mềm kế toán có thay thế được sổ nhật ký chung không?
Không thay thế. Phần mềm là công cụ ghi sổ điện tử, vẫn xuất ra sổ nhật ký chung theo mẫu pháp lý. Sổ điện tử có giá trị pháp lý tương đương sổ giấy nếu có chữ ký số hợp lệ theo Luật Giao dịch điện tử 20/2023.
Sai sót trên sổ nhật ký chung đã khóa sổ có sửa được không?
Không sửa trực tiếp. Phải lập bút toán điều chỉnh trong kỳ kế tiếp, ghi rõ ‘Điều chỉnh bút toán số… ngày… lý do…’. Sai sót lớn ảnh hưởng đến BCTC đã nộp phải lập tờ khai bổ sung và báo cáo lại với cơ quan thuế.
Tổng kết
Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp quan trọng nhất, là cầu nối giữa chứng từ gốc và sổ cái, từ đó tổng hợp lên báo cáo tài chính. Năm 2026 đánh dấu chuyển đổi pháp lý khi TT 99/2025 thay TT 200/2014 cho doanh nghiệp lớn, trong khi TT 133/2016 vẫn áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Để ghi sổ nhật ký chung chuẩn và nhanh, doanh nghiệp nên sử dụng phần mềm kế toán có cập nhật pháp lý kịp thời, tự động hóa định khoản và đối chiếu cân đối Nợ – Có. Cách này vừa giảm sai sót vừa tiết kiệm thời gian so với ghi tay hoặc Excel.
ARITO ERP cung cấp module sổ nhật ký chung đầy đủ theo TT 99/2025 và TT 133/2016, tích hợp HĐĐT, tự đồng bộ với sổ cái và sổ chi tiết. Tham khảo thêm về giải pháp ERP theo ngành, các khách hàng đang sử dụng Arito, hoặc tài liệu đào tạo và hướng dẫn sử dụng. Tìm hiểu sản phẩm tại arito.vn.
Xem thêm
Share
Bài viết liên quan:

SAFEBOOKS.VN – Phần mềm kế toán cho mọi doanh nghiệp
Phần mềm kế toán Safebooks
Đơn giản – Thông minh – Hiệu quả

Giới thiệu phần mềm xử lý hoá đơn điện tử đầu vào tự động ARITO INVOICE
Bạn đang đau đầu với việc xử lý xếp hóa đơn đầu vào chờ ghi sổ. Bạn tốn nhiều thời gian cho việc xử lý

Giao diện phần mềm ERP: Vai trò và minh họa trực quan
Giao diện phần mềm ERP là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm người dùng, tốc độ xử lý công việc và hiệu

Định biên nhân sự là gì? Nguyên tắc và cách tính mới nhất
Trong bối cảnh doanh nghiệp ngày càng chú trọng tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả vận hành, việc xác định đúng số

Thông tư 08/2026/TT-BNV: Doanh nghiệp cần biết gì về hợp đồng lao động điện tử từ 1/7/2026?
Ngày 15/5/2026, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 08/2026/TT-BNV hướng dẫn thi hành Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử.


