IPO là gì? Điều kiện, lợi ích và rủi ro khi doanh nghiệp IPO

IPO là gì? Điều kiện theo luật, quy trình và việc cần chuẩn bị trước

Mục lục

Điều kiện IPO tại Việt Nam không phải là những yêu cầu chung chung về quy mô và uy tín. Luật quy định bằng con số cụ thể, và phần lớn trong đó phải chuẩn bị từ hai năm trước.

Bài viết trình bày điều kiện theo luật, quy trình, và những việc doanh nghiệp cần làm sớm về mặt kế toán và hệ thống.

IPO là gì?

IPO viết tắt của Initial Public Offering, nghĩa là chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Đây là lần đầu tiên doanh nghiệp bán cổ phiếu cho công chúng đầu tư để huy động vốn.

Cần phân biệt ba việc thường bị gộp làm một:

Khái niệm

Content

IPO

Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, để huy động vốn

Niêm yết

Đưa cổ phiếu lên sàn giao dịch chứng khoán để giao dịch

Đăng ký giao dịch

Đưa cổ phiếu lên hệ thống giao dịch dành cho công ty đại chúng chưa niêm yết

IPO và niêm yết là hai thủ tục khác nhau, dù thường được thực hiện nối tiếp. Doanh nghiệp có thể IPO rồi mới niêm yết sau.

IPO là gì?

Điều kiện IPO theo luật

Căn cứ Điều 15 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14, được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024, hiệu lực từ 01/01/2025. Hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 155/2020/NĐ-CP.

Các điều kiện chính

#

Điều kiện

Yêu cầu cụ thể

1

Vốn điều lệ đã góp

Từ 30 tỷ đồng trở lên tại thời điểm đăng ký chào bán, tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán

2

Kết quả kinh doanh

02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán

3

Phê duyệt nội bộ

Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được, được Đại hội đồng cổ đông thông qua

4

Tỷ lệ phân phối

Tối thiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn

5

Cam kết của cổ đông lớn

Cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cam kết nắm giữ một tỷ lệ nhất định trong một thời hạn theo quy định

6

Tư vấn hồ sơ

Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán

7

Cam kết niêm yết hoặc đăng ký giao dịch

Sau khi kết thúc đợt chào bán

8

Tài khoản phong tỏa

Mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán

9

Không thuộc trường hợp bị loại trừ

Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án theo quy định

Bổ sung từ Luật 56/2024/QH15: hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng phải có thêm báo cáo về vốn điều lệ đã góp tính đến thời điểm đăng ký, được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Đây là yêu cầu mới, làm tăng thêm một bước kiểm toán so với trước.

Một số điều kiện có ngưỡng khác theo quy mô vốn điều lệ và theo từng trường hợp cụ thể. Doanh nghiệp cần đối chiếu bản hợp nhất của Luật Chứng khoán và Nghị định 155/2020 tại thời điểm chuẩn bị hồ sơ.

Điều kiện nào phải chuẩn bị sớm nhất

Điều kiện

Thời gian chuẩn bị cần thiết

02 năm liên tục có lãi, không lỗ lũy kế

Ít nhất 2 năm, không thể rút ngắn

Báo cáo tài chính được kiểm toán

Từ kỳ đầu tiên trong 2 năm đó

Vốn điều lệ từ 30 tỷ, đã góp đủ

Vài tháng đến một năm, gồm cả thủ tục

Hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ

1 đến 2 năm

Chuẩn bị hồ sơ và tư vấn

6 tháng đến 1 năm

Điều kiện số 2 là điều kiện quyết định lịch trình. Không có cách nào rút ngắn yêu cầu hai năm liên tục có lãi và không lỗ lũy kế. Doanh nghiệp còn lỗ lũy kế phải xử lý xong trước, và điều đó có thể mất nhiều năm.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì về kế toán và hệ thống

Đây là phần bản cũ không có và là phần có giá trị thực tế nhất.

Hai năm trước khi nộp hồ sơ

Việc

Lý do

Đảm bảo báo cáo tài chính được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận

Hai năm báo cáo trước khi chào bán đều cần

Rà và xử lý lỗ lũy kế nếu có

Điều kiện bắt buộc, cần thời gian

Chuẩn hóa hệ thống kế toán

Số liệu phải nhất quán giữa các kỳ để kiểm toán không đưa ra ý kiến ngoại trừ

Tách bạch giao dịch với bên liên quan

Giao dịch với công ty của chủ sở hữu, người thân là nội dung kiểm toán và cơ quan quản lý quan tâm

Rà soát tài sản, công nợ

Các khoản tồn đọng lâu năm cần được xử lý hoặc thuyết minh rõ

Điểm hay bị đánh giá thấp: kiểm toán viên đưa ra ý kiến ngoại trừ với báo cáo tài chính là vấn đề lớn khi làm hồ sơ. Nguyên nhân phổ biến là không đủ bằng chứng về hàng tồn kho, công nợ không đối chiếu được, hoặc ghi nhận doanh thu không nhất quán.

Đây là những vấn đề bắt nguồn từ hệ thống ghi chép hằng ngày, không phải từ khâu lập báo cáo cuối năm.

Một năm trước

Việc

Content

Xây dựng quy chế quản trị nội bộ

Quy chế tài chính, quy chế phân cấp phê duyệt, quy chế công bố thông tin

Thiết lập kiểm soát nội bộ

Phân tách nhiệm vụ, ma trận hạn mức phê duyệt, lưu vết giao dịch

Chuẩn hóa quy trình đóng sổ

Rút ngắn thời gian lập báo cáo, vì sau khi thành công ty đại chúng còn phải công bố báo cáo quý

Rà soát hợp đồng và nghĩa vụ ngoài bảng cân đối

Bảo lãnh, cam kết, tranh chấp đang xử lý

Cân nhắc lộ trình chuẩn mực báo cáo tài chính

Xem phần bên dưới

Về chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

Bộ Tài chính đã phê duyệt đề án áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính tại Việt Nam theo Quyết định 345/QĐ-BTC, với lộ trình gồm giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn tự nguyện dành cho công ty mẹ tập đoàn nhà nước và công ty niêm yết có nhu cầu, và giai đoạn bắt buộc dự kiến áp dụng trước với báo cáo tài chính hợp nhất của các tập đoàn lớn.

Doanh nghiệp có kế hoạch IPO và gọi vốn từ nhà đầu tư nước ngoài nên rà sớm khoảng cách giữa hệ thống hiện tại và chuẩn mực quốc tế, vì việc chuyển đổi cần dữ liệu quá khứ mà sổ sách thông thường không lưu.

Chi tiết ở bài IFRS là gì and IAS là gì.

Sau khi trở thành công ty đại chúng

Nghĩa vụ không dừng lại ở thời điểm IPO.

Nghĩa vụ

Tần suất

Công bố báo cáo tài chính quý

Hằng quý

Công bố báo cáo tài chính bán niên đã soát xét

6 tháng

Công bố báo cáo tài chính năm đã kiểm toán

Hằng năm

Công bố thông tin bất thường

Khi phát sinh

Báo cáo quản trị công ty

Theo quy định

Hệ quả với hệ thống kế toán: thời gian đóng sổ trở thành ràng buộc thật. Doanh nghiệp đang mất 30 đến 45 ngày để ra báo cáo sẽ không đáp ứng được yêu cầu công bố định kỳ. Đây là lý do việc rút ngắn chu kỳ đóng sổ nên làm từ trước khi IPO, không phải sau.

Về quy trình lập báo cáo, xem bài cách lập báo cáo tài chính.

Điều kiện để doanh nghiệp thực hiện IPO

Quy trình IPO

Giai đoạn

Content

Thời gian tham khảo

1. Chuẩn bị nội bộ

Đáp ứng điều kiện, chuẩn hóa hệ thống, xử lý lỗ lũy kế

1 đến 2 năm

2. Chuyển đổi và phê duyệt

Chuyển sang công ty cổ phần nếu chưa phải, Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án

Vài tháng

3. Lựa chọn tư vấn

Công ty chứng khoán tư vấn, tổ chức kiểm toán, tư vấn pháp lý

4. Chuẩn bị hồ sơ

Bản cáo bạch, báo cáo tài chính kiểm toán, các tài liệu theo quy định

3 đến 6 tháng

5. Nộp hồ sơ và giải trình

Nộp Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, bổ sung theo yêu cầu

Vài tháng

6. Chào bán

Phân phối cổ phiếu, tiền vào tài khoản phong tỏa

Theo quy định

7. Báo cáo kết quả và giải tỏa

Báo cáo kết quả đợt chào bán

8. Niêm yết hoặc đăng ký giao dịch

Theo cam kết

Bản cáo bạch là tài liệu trung tâm của hồ sơ, trình bày thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính, phương án sử dụng vốn và các yếu tố rủi ro. Nội dung bản cáo bạch phải nhất quán với báo cáo tài chính đã kiểm toán, và đây là chỗ những sai lệch trong hệ thống ghi chép bị phát hiện.

Lợi ích và rủi ro

Lợi ích

Rủi ro và chi phí

Huy động vốn quy mô lớn không phát sinh nghĩa vụ trả nợ

Chi phí tư vấn, kiểm toán, pháp lý trong suốt quá trình

Tăng uy tín và khả năng nhận diện

Nghĩa vụ công bố thông tin định kỳ và bất thường

Tạo thanh khoản cho cổ đông hiện hữu

Pha loãng tỷ lệ sở hữu và quyền kiểm soát

Có công cụ để thưởng cho người lao động bằng cổ phiếu

Áp lực từ kỳ vọng kết quả ngắn hạn của thị trường

Thuận lợi khi huy động vốn các lần sau

Thông tin kinh doanh trở nên công khai với đối thủ

Rủi ro định giá không như kỳ vọng nếu thị trường không thuận lợi

Chi phí bị đánh giá thấp nhất là chi phí duy trì sau IPO, gồm bộ phận quan hệ nhà đầu tư, công bố thông tin định kỳ, kiểm toán và soát xét nhiều lần trong năm. Đây là chi phí thường xuyên, không phải chi phí một lần.

Hệ thống hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị IPO

Ba yêu cầu mà doanh nghiệp chuẩn bị IPO đều gặp: số liệu nhất quán giữa các kỳ, đóng sổ nhanh, và có dấu vết cho mọi giao dịch.

Arito ERP hỗ trợ:

  • Tài chính kế toán theo Thông tư 99/2025 áp dụng từ 01/01/2026, hỗ trợ nhiều bộ sổ trên cùng dữ liệu gốc phục vụ chuyển đổi sang chuẩn mực quốc tế
  • Rút ngắn chu kỳ đóng sổ, dữ liệu lấy trực tiếp từ bán hàng, mua hàng và kho nên không phải đối chiếu giữa các hệ thống
  • Lưu vết mọi giao dịch và chỉnh sửa, phục vụ kiểm toán
  • Phân quyền theo vai trò và ma trận hạn mức phê duyệt, là một phần của kiểm soát nội bộ
  • Theo dõi giao dịch với bên liên quan tách riêng
  • Báo cáo hợp nhất cho tập đoàn nhiều công ty con

Đăng ký demo để trao đổi về lộ trình chuẩn bị.

Câu hỏi thường gặp

IPO là gì?

IPO viết tắt của Initial Public Offering, nghĩa là chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Đây là lần đầu doanh nghiệp bán cổ phiếu cho công chúng đầu tư để huy động vốn.

IPO và niêm yết khác nhau thế nào?

IPO là việc chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động vốn. Niêm yết là đưa cổ phiếu lên sàn giao dịch để giao dịch. Đây là hai thủ tục khác nhau, thường thực hiện nối tiếp.

Điều kiện IPO là gì?

Theo Điều 15 Luật Chứng khoán 2019: vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên, 02 năm liên tục liền trước có lãi và không có lỗ lũy kế, phương án phát hành được Đại hội đồng cổ đông thông qua, tối thiểu 15% cổ phiếu có quyền biểu quyết bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải cổ đông lớn, cùng các điều kiện về cam kết của cổ đông lớn, tư vấn hồ sơ, cam kết niêm yết và tài khoản phong tỏa.

Vốn điều lệ tối thiểu để IPO là bao nhiêu?

Từ 30 tỷ đồng trở lên, tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán tại thời điểm đăng ký chào bán. Luật 56/2024/QH15 bổ sung yêu cầu báo cáo về vốn điều lệ đã góp phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập.

Doanh nghiệp đang lỗ có IPO được không?

Không. Điều kiện yêu cầu 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký. Doanh nghiệp còn lỗ lũy kế phải xử lý xong trước.

Chuẩn bị IPO mất bao lâu?

Riêng điều kiện hai năm liên tục có lãi đã không thể rút ngắn. Cộng thêm thời gian chuẩn hóa hệ thống, chuẩn bị hồ sơ và thủ tục, tổng thời gian thường từ 2 đến 3 năm kể từ khi bắt đầu chuẩn bị nghiêm túc.

Sau IPO doanh nghiệp phải làm gì?

Thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin của công ty đại chúng, gồm báo cáo tài chính quý, báo cáo bán niên đã soát xét, báo cáo năm đã kiểm toán, công bố thông tin bất thường và báo cáo quản trị công ty.

Việc gì nên làm sớm nhất khi có ý định IPO?

Rà và xử lý lỗ lũy kế nếu có, và đảm bảo báo cáo tài chính được kiểm toán từ kỳ đầu tiên trong hai năm liền trước. Đồng thời chuẩn hóa hệ thống kế toán để kiểm toán viên không phải đưa ra ý kiến ngoại trừ.

Tổng kết

Điều kiện IPO tại Việt Nam được quy định bằng con số cụ thể tại Điều 15 Luật Chứng khoán 2019, không phải những yêu cầu chung chung về quy mô và uy tín.

Điều kiện quyết định lịch trình là hai năm liên tục có lãi và không có lỗ lũy kế. Không có cách nào rút ngắn, nên doanh nghiệp có ý định IPO phải đếm ngược từ đó.

Ba việc nên làm sớm, trước khi nghĩ đến hồ sơ:

Xử lý lỗ lũy kế nếu còn, vì đây là điều kiện bắt buộc và có thể mất nhiều năm.

Đảm bảo báo cáo tài chính được kiểm toán và không có ý kiến ngoại trừ. Nguyên nhân ngoại trừ thường bắt nguồn từ hệ thống ghi chép hằng ngày, không phải từ khâu lập báo cáo.

Rút ngắn chu kỳ đóng sổ. Sau khi thành công ty đại chúng còn phải công bố báo cáo quý, và doanh nghiệp mất 30 đến 45 ngày để ra báo cáo sẽ không đáp ứng được.

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý hoặc tư vấn tài chính. Cần đối chiếu bản hợp nhất của Luật Chứng khoán sau sửa đổi tại Luật 56/2024/QH15 và Nghị định 155/2020 tại thời điểm chuẩn bị hồ sơ. Cần trao đổi về hệ thống kế toán phục vụ chuẩn bị IPO, liên hệ với Arito.

Share

Bài viết liên quan:

Tài nguyên yêu cầu được gửi qua email

Arito will contact You shortly!