- Arito - Phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP
- Industry news
- FIFO và FEFO là gì? Phân biệt nguyên tắc xuất hàng và phương pháp tính giá
FIFO và FEFO là gì? Phân biệt nguyên tắc xuất hàng và phương pháp tính giá
Mục lục
Một doanh nghiệp thực phẩm xuất hàng theo FEFO nhưng ghi sổ theo bình quân gia quyền. Cách làm đó hoàn toàn hợp lệ, và hiểu được vì sao hợp lệ là chìa khóa của chủ đề này.
Bài viết phân biệt FIFO với FEFO, và quan trọng hơn, phân biệt nguyên tắc xuất hàng trong kho với phương pháp tính giá xuất kho trong kế toán.
FIFO là gì?
FIFO viết tắt của First In, First Out, nghĩa là nhập trước xuất trước.
Cụm này được dùng cho hai việc khác nhau, và đây là nguồn nhầm lẫn lớn nhất:
|
FIFO như nguyên tắc xuất hàng |
FIFO như phương pháp tính giá |
|
|
Áp dụng ở đâu |
Trong kho, khi lấy hàng |
Trên sổ kế toán, khi xác định giá trị hàng xuất |
|
Căn cứ |
Ngày nhập kho thực tế của từng lô |
Thứ tự nhập theo sổ sách |
|
Ai thực hiện |
Thủ kho, nhân viên lấy hàng |
Kế toán |
|
Có bắt buộc khớp nhau không |
Không |
Không |
Điểm mấu chốt: phương pháp tính giá xuất kho là một quy ước kế toán, không bắt buộc phản ánh đúng lô hàng nào đã được lấy ra thực tế. Ngoại lệ duy nhất là phương pháp thực tế đích danh, phương pháp này bám theo từng lô cụ thể.
Nghĩa là doanh nghiệp có thể xuất hàng theo FEFO trong kho, đồng thời ghi sổ theo bình quân gia quyền, mà vẫn đúng quy định.
FEFO là gì?
FEFO viết tắt của First Expired, First Out, nghĩa là hàng hết hạn trước thì xuất trước.
Khác biệt với FIFO nằm ở căn cứ sắp xếp:
|
FIFO |
FEFO |
|
|
Căn cứ |
Ngày nhập kho |
Hạn sử dụng |
|
Mục tiêu |
Tránh hàng tồn đọng, lỗi thời |
Tránh hàng hết hạn trong kho |
|
Ngành dùng |
Hàng công nghiệp, linh kiện, vật tư, hàng thời trang |
Thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, hóa chất, vật tư y tế |
|
Yêu cầu dữ liệu |
Ghi ngày nhập theo lô |
Ghi cả số lô và hạn sử dụng |
|
Là phương pháp kế toán |
Có |
Không |
FEFO không phải là phương pháp tính giá xuất kho. Đây là điểm cần nhớ. FEFO chỉ là quy tắc vận hành, không có trong danh mục phương pháp tính giá của chế độ kế toán.
Vì sao FEFO không giống FIFO
Nhiều người cho rằng hàng nhập trước thì hạn dùng cũng sớm hơn, nên hai nguyên tắc cho kết quả như nhau. Điều đó không đúng trong ba tình huống thường gặp:
|
Tình huống |
Vì sao lệch |
|
Nhà cung cấp giao hàng tồn kho cũ của họ |
Lô nhập sau có hạn dùng ngắn hơn lô nhập trước |
|
Nhiều nhà cung cấp cho cùng một mặt hàng |
Mỗi bên có ngày sản xuất khác nhau |
|
Hàng bị trả lại nhập kho lại |
Ngày nhập mới nhưng hạn dùng đã gần |
Với ba tình huống này, kho áp FIFO thay vì FEFO sẽ để hàng hết hạn ngay trong kho trong khi vẫn xuất đều đặn hàng có hạn dài hơn.

LIFO là gì và vì sao không dùng tại Việt Nam?
LIFO viết tắt của Last In, First Out, nhập sau xuất trước.
Về vận hành: LIFO hầu như không được dùng trong kho, vì nó khiến hàng cũ nằm lại vô thời hạn. Trường hợp hiếm hoi áp dụng là kho chứa vật liệu rời xếp chồng như cát, than, đá, nơi chỉ lấy được từ trên xuống.
Về kế toán: LIFO không nằm trong danh mục phương pháp tính giá xuất kho của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Doanh nghiệp không được chọn phương pháp này.
Lý do chung mà chuẩn mực quốc tế và Việt Nam loại bỏ LIFO: trong điều kiện giá tăng, LIFO đẩy giá vốn lên cao và làm giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên báo cáo thấp hơn nhiều so với giá thị trường, khiến báo cáo tài chính kém phản ánh thực tế.
Năm phương pháp tính giá xuất kho từ năm 2026
Từ 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016 không thay đổi.
Thông tư mới quy định 5 phương pháp, nhiều hơn trước:
|
Phương pháp |
Cách xác định giá trị xuất |
Phù hợp với |
|
Thực tế đích danh |
Theo đúng giá của lô hàng hoặc đơn vị hàng cụ thể được xuất |
Hàng giá trị cao, ít mã, quản lý theo lô hoặc số máy |
|
Bình quân gia quyền |
Theo giá bình quân của tồn đầu kỳ và hàng nhập trong kỳ |
Hàng đồng nhất, số lượng lớn, giá ít biến động |
|
Nhập trước xuất trước (FIFO) |
Coi hàng xuất là hàng nhập sớm nhất, tồn cuối kỳ là hàng nhập gần nhất |
Hàng có biến động giá, muốn tồn kho sát giá thị trường |
|
Giá bán lẻ |
Từ giá bán lẻ trừ đi tỷ lệ lãi gộp để suy ra giá vốn |
Bán lẻ nhiều mã, vòng quay nhanh, khó theo dõi giá vốn từng mã |
|
Chi phí chuẩn |
Dùng giá định mức, chênh lệch với thực tế xử lý riêng |
Sản xuất có định mức ổn định |
Hai phương pháp cuối là điểm mới so với trước đây. Phương pháp giá bán lẻ đặc biệt đáng chú ý với chuỗi bán lẻ và siêu thị, nơi việc theo dõi giá vốn từng mã hàng là gánh nặng lớn.
Nguyên tắc chung khi chọn: phương pháp đã chọn phải được áp dụng nhất quán. Muốn đổi phương pháp thì phải có lý do chính đáng và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Không được đổi qua đổi lại giữa các kỳ để điều chỉnh lợi nhuận.
Cần đối chiếu trực tiếp Thông tư 99/2025 về điều kiện áp dụng cụ thể của từng phương pháp trước khi lựa chọn.
Ví dụ: cùng một lần xuất, ba kết quả khác nhau
Đây là phần làm rõ toàn bộ nội dung ở trên.
Dữ liệu nhập kho:
|
Lô |
Ngày nhập |
Số lượng |
Đơn giá |
Hạn sử dụng |
|
A |
10/01 |
100 kg |
50.000 đ/kg |
30/06 |
|
B |
20/01 |
100 kg |
55.000 đ/kg |
15/05 |
|
C |
05/02 |
100 kg |
60.000 đ/kg |
31/08 |
|
300 kg |
Tổng giá trị 16.500.000 đ |
Chú ý lô B: nhập sau lô A nhưng hạn sử dụng sớm hơn. Đây là tình huống nhà cung cấp giao hàng tồn cũ.
Ngày 10/02 xuất 150 kg.
Bước 1: Lấy lô nào ra khỏi kho?
|
Nguyên tắc |
Lấy gì |
Lý do |
|
FIFO |
Lô A 100 kg, rồi lô B 50 kg |
Lô A nhập sớm nhất |
|
FEFO |
Lô B 100 kg, rồi lô A 50 kg |
Lô B hết hạn sớm nhất |
Hai nguyên tắc cho ra hai bộ hàng vật lý khác nhau. Kho áp FIFO sẽ để lô B nằm lại 50 kg, và lô này hết hạn ngày 15/05 trong khi lô A còn hạn đến 30/06.
Bước 2: Ghi sổ giá trị bao nhiêu?
Giả sử kho thực tế xuất theo FEFO, tức đã lấy lô B 100 kg và lô A 50 kg.
|
Phương pháp tính giá |
Cách tính |
Giá trị xuất kho |
Tồn cuối kỳ |
|
Nhập trước xuất trước |
100×50.000 + 50×55.000 |
7.750.000 |
8.750.000 |
|
Bình quân gia quyền |
150 × 55.000 |
8.250.000 |
8.250.000 |
|
Thực tế đích danh |
100×55.000 + 50×50.000 |
8.000.000 |
8.500.000 |
Đơn giá bình quân: 16.500.000 ÷ 300 = 55.000 đ/kg.
Kiểm tra: tổng giá trị xuất cộng tồn cuối kỳ của cả ba phương pháp đều bằng 16.500.000.
Cách đọc kết quả
Chênh lệch giữa phương pháp cao nhất và thấp nhất là 500.000 đồng trên một lần xuất 150 kg. Khoản này đi thẳng vào giá vốn hàng bán, tức ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận kỳ đó.
Điểm quan trọng nhất: doanh nghiệp xuất hàng theo FEFO nhưng ghi sổ theo nhập trước xuất trước sẽ ghi 7.750.000, trong khi giá trị thực của lô hàng đã xuất là 8.000.000. Chênh lệch 250.000 đồng.
Điều này vẫn đúng quy định, vì phương pháp tính giá là quy ước kế toán chứ không phải mô tả dòng hàng vật lý. Chỉ riêng phương pháp thực tế đích danh mới yêu cầu bám theo đúng lô đã xuất.
Hệ quả với việc chọn phương pháp: doanh nghiệp cần theo dõi giá vốn chính xác theo từng lô, ví dụ để tính lợi nhuận theo lô hàng hoặc để xử lý khiếu nại chất lượng, thì nên chọn thực tế đích danh và phải quản lý theo lô. Doanh nghiệp chỉ cần con số tổng hợp thì bình quân gia quyền nhẹ nhàng hơn nhiều.
Triển khai FIFO và FEFO trên thực địa
Phần này bản cũ nói chung chung. Nguyên tắc chỉ hoạt động khi kho được bố trí để thực hiện được nó.
Bốn điều kiện bắt buộc
|
Điều kiện |
Content |
Thiếu thì hậu quả |
|
Ghi nhận theo lô |
Mỗi lần nhập ghi số lô, ngày nhập, hạn sử dụng ngay tại bước nhập kho |
Không biết lô nào cần lấy trước |
|
Nhận diện được tại chỗ |
Dán nhãn lô lên kiện hàng, màu sắc hoặc mã vạch |
Nhân viên phải mở ra xem, sẽ bỏ qua |
|
Bố trí kho cho phép lấy hàng cũ |
Nhập một đầu, lấy một đầu, hoặc kệ có lối đi hai phía |
Hàng mới chặn hàng cũ, buộc phải lấy hàng mới |
|
Có hệ thống gợi ý lô cần lấy |
Phần mềm chỉ ra lô nào xuất trước |
Phụ thuộc trí nhớ, sai khi nhân sự thay đổi |
Điều kiện thứ ba là điều kiện hay bị bỏ qua nhất. Kho xếp hàng chồng lên nhau ở một mặt thì không thể thực hiện FIFO hay FEFO, vì lấy hàng cũ ở dưới đòi hỏi dỡ toàn bộ hàng mới ở trên. Nhân viên sẽ lấy hàng trên cùng, tức hàng mới nhất.
Cách bố trí kho theo từng nguyên tắc
|
Cách bố trí |
Phù hợp |
|
Kệ dòng chảy, hàng nạp một đầu và lấy ở đầu kia |
FIFO tự nhiên, không cần nhắc |
|
Kệ thông thường có lối đi hai phía |
FIFO và FEFO, cần nhãn rõ |
|
Xếp khối trên sàn, chỉ tiếp cận một mặt |
Không thực hiện được, cần đổi cách xếp hoặc chia ô nhỏ theo lô |
|
Chia ô theo lô, mỗi ô một lô |
FEFO, phù hợp kho có ít mã nhưng nhiều lô |
Ngưỡng cảnh báo hạn sử dụng
Với FEFO, chỉ xuất đúng thứ tự chưa đủ. Cần cảnh báo trước khi hàng đến gần hạn.
|
Ngưỡng tham khảo |
Hành động |
|
Còn 50% thời hạn kể từ ngày sản xuất |
Ưu tiên đẩy bán, xem xét khuyến mãi |
|
Còn 30 đến 60 ngày |
Cảnh báo cho kinh doanh, cân nhắc giảm giá |
|
Còn dưới 30 ngày |
Tách khu riêng, quyết định xử lý |
|
Đã hết hạn |
Chuyển khu hàng chờ hủy, lập biên bản |
Ngưỡng cụ thể phụ thuộc vòng đời sản phẩm và yêu cầu của khách hàng. Nhiều nhà bán lẻ và chuỗi siêu thị từ chối nhận hàng còn dưới một tỷ lệ nhất định của hạn dùng, nên doanh nghiệp cần đặt ngưỡng theo yêu cầu khắt khe nhất của khách hàng mình.
Chọn nguyên tắc nào cho ngành nào
|
Ngành |
Nguyên tắc xuất hàng |
Gợi ý phương pháp tính giá |
|
Thực phẩm, đồ uống |
FEFO |
Bình quân gia quyền hoặc FIFO |
|
Dược phẩm, vật tư y tế |
FEFO, quản lý lô bắt buộc |
Thực tế đích danh hoặc FIFO |
|
Cosmetics |
FEFO |
Bình quân gia quyền |
|
Chemical |
FEFO |
Bình quân gia quyền hoặc đích danh |
|
Điện tử, linh kiện |
FIFO, tránh lỗi thời |
FIFO |
|
Thời trang |
FIFO theo mùa |
Bình quân gia quyền |
|
Vật tư xây dựng |
FIFO |
Bình quân gia quyền |
|
Cơ khí, thiết bị giá trị cao |
Theo số máy, số sê ri |
Thực tế đích danh |
|
Bán lẻ nhiều mã |
FIFO hoặc FEFO tùy nhóm hàng |
Bình quân gia quyền hoặc giá bán lẻ |
|
Sản xuất có định mức ổn định |
FIFO |
Chi phí chuẩn |
Lưu ý về ngành dược và thực phẩm: ngoài yêu cầu quản lý, việc ghi nhận số lô và hạn sử dụng còn phục vụ truy xuất nguồn gốc khi có sự cố chất lượng. Không có dữ liệu lô thì khi phải thu hồi, doanh nghiệp buộc phải thu hồi toàn bộ thay vì đúng lô có vấn đề.
Quản lý theo lô trên hệ thống
FEFO gần như không thực hiện được thủ công khi kho có nhiều mã và nhiều lô. Việc nhớ lô nào hết hạn trước cho vài trăm mã hàng vượt quá khả năng của con người.
Phân hệ quản lý kho của Arito hỗ trợ:
- Quản lý theo lô và hạn sử dụng, ghi nhận ngay tại bước nhập kho
- Tự gợi ý lô cần xuất theo nguyên tắc FIFO hoặc FEFO đã cấu hình cho từng nhóm hàng
- Cảnh báo hàng cận hạn theo ngưỡng tự đặt, báo cáo theo nhóm thời gian còn lại
- Truy xuất nguồn gốc hai chiều, biết lô nào đã bán cho khách nào và khách nào đã nhận lô nào
- Quản lý theo mã vị trí, gợi ý vị trí lấy hàng
- Hỗ trợ các phương pháp tính giá xuất kho theo Thông tư 99/2025 áp dụng từ 01/01/2026 và Thông tư 133/2016
- Liên thông với mua hàng, bán hàng and tài chính kế toán
Xem thêm bài quy trình nhập kho hàng hóa and phần mềm quản lý kho. Đăng ký demo để chạy thử trên dữ liệu kho thật.
Câu hỏi thường gặp
FIFO và FEFO là gì?
FIFO là nhập trước xuất trước, căn cứ theo ngày nhập kho. FEFO là hết hạn trước xuất trước, căn cứ theo hạn sử dụng. FIFO phù hợp hàng dễ lỗi thời, FEFO phù hợp hàng có hạn sử dụng như thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm.
FIFO và FEFO khác nhau thế nào?
Khác ở căn cứ sắp xếp. Hai nguyên tắc cho kết quả khác nhau khi lô nhập sau có hạn sử dụng ngắn hơn lô nhập trước, thường gặp khi nhà cung cấp giao hàng tồn cũ, khi mua từ nhiều nhà cung cấp, hoặc khi hàng bị trả lại nhập kho lại.
FEFO có phải phương pháp tính giá xuất kho không?
Không. FEFO thuần túy là quy tắc vận hành trong kho, không nằm trong danh mục phương pháp tính giá của chế độ kế toán. Doanh nghiệp xuất hàng theo FEFO vẫn phải chọn một phương pháp tính giá riêng cho việc ghi sổ.
Xuất hàng theo FEFO nhưng ghi sổ theo FIFO có sai không?
Không sai. Phương pháp tính giá xuất kho là quy ước kế toán, không bắt buộc phản ánh đúng lô hàng đã lấy ra thực tế. Ngoại lệ là phương pháp thực tế đích danh, phương pháp này bám theo từng lô cụ thể.
Có bao nhiêu phương pháp tính giá xuất kho?
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng từ 01/01/2026 có 5 phương pháp: thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, giá bán lẻ và chi phí chuẩn. Hai phương pháp cuối là điểm mới so với quy định trước đây.
LIFO có được dùng ở Việt Nam không?
Không. LIFO không nằm trong danh mục phương pháp tính giá xuất kho của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. Về vận hành, LIFO cũng hầu như không dùng vì khiến hàng cũ tồn đọng vô thời hạn.
Doanh nghiệp có được đổi phương pháp tính giá xuất kho không?
Phương pháp đã chọn phải áp dụng nhất quán. Muốn đổi thì phải có lý do chính đáng và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Không được đổi qua đổi lại giữa các kỳ.
Làm sao thực hiện được FEFO trong kho?
Cần bốn điều kiện: ghi số lô và hạn sử dụng ngay khi nhập kho, dán nhãn nhận diện được tại chỗ, bố trí kho cho phép lấy hàng cũ mà không phải dỡ hàng mới, và có hệ thống gợi ý lô cần lấy. Thiếu điều kiện thứ ba thì nguyên tắc chỉ nằm trên giấy.
Tổng kết
Điều quan trọng nhất của chủ đề này là phân biệt hai tầng.
Trong kho, FIFO và FEFO là quy tắc quyết định lấy lô hàng nào ra. Hàng có hạn sử dụng thì dùng FEFO, vì FIFO sẽ để hàng hết hạn ngay trong kho khi nhà cung cấp giao hàng tồn cũ.
Trên sổ sách, phương pháp tính giá xuất kho là quy ước kế toán riêng, không bắt buộc khớp với dòng hàng vật lý. Từ 01/01/2026 có 5 phương pháp để chọn theo Thông tư 99/2025.
Hai tầng này không nhất thiết phải trùng nhau, và việc chúng khác nhau là bình thường chứ không phải sai sót.
Về điều kiện triển khai, yếu tố quyết định nhất không phải phần mềm mà là cách bố trí kho. Kho xếp khối một mặt thì không thực hiện được cả FIFO lẫn FEFO, dù có hệ thống tốt đến đâu.
Nội dung mang tính tham khảo, số liệu trong ví dụ là minh họa. Doanh nghiệp cần đối chiếu Thông tư 99/2025 hoặc Thông tư 133/2016 về điều kiện áp dụng từng phương pháp. Cần trao đổi về quản lý kho theo lô, liên hệ với Arito.
Share
Bài viết liên quan:

SAFEBOOKS.VN – Phần mềm kế toán cho mọi doanh nghiệp
Phần mềm kế toán Safebooks
Đơn giản – Thông minh – Hiệu quả

Giới thiệu phần mềm xử lý hoá đơn điện tử đầu vào tự động ARITO INVOICE
Bạn đang đau đầu với việc xử lý xếp hóa đơn đầu vào chờ ghi sổ. Bạn tốn nhiều thời gian cho việc xử lý

Quy Trình Tuyển Dụng Nhân Sự: 8 Bước Chuẩn & Cách Tối Ưu
Quy trình tuyển dụng là tập hợp các bước giúp doanh nghiệp xác định nhu cầu, tìm kiếm, sàng lọc, đánh giá và lựa chọn

(Tải Miễn Phí) Mẫu Tờ Trình Bổ Sung Nhân Sự Mới, Chuẩn 2026
Tờ trình bổ sung nhân sự là văn bản được doanh nghiệp sử dụng để đề xuất nhu cầu tuyển thêm người và xin phê

Hợp Đồng 3 Bên Là Gì? Mẫu Hợp Đồng 3 Bên Chi Tiết 2026
Hợp đồng 3 bên là thỏa thuận có sự tham gia của ba chủ thể, trong đó quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được




