- Arito - Phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP
- General news
- Procure to Pay là gì? Quy trình P2P 8 bước cho doanh nghiệp
Procure to Pay là gì? Quy trình P2P 8 bước cho doanh nghiệp
Mục lục
Ở nhiều doanh nghiệp, mua hàng và kế toán là hai thế giới riêng. Bộ phận mua đặt hàng qua điện thoại, kho nhận hàng rồi ký vào tờ giấy giao hàng, kế toán nhận hóa đơn sau đó ba tuần và không biết hóa đơn này ứng với đơn hàng nào. Đến khi phát hiện trả tiền hai lần cho cùng một lô hàng thì đã muộn.
Procure to Pay là cách đóng kín vòng đó lại. Bài viết giải thích procure to pay là gì, đi qua quy trình P2P theo 8 bước với chứng từ và bút toán tương ứng, kèm cơ chế đối chiếu ba chiều, ma trận phê duyệt và bộ chỉ số để đo.
Procure to Pay là gì?
Procure to Pay (viết tắt P2P), tiếng Việt thường gọi là quy trình từ mua sắm đến thanh toán, là toàn bộ chuỗi hoạt động từ lúc phát sinh nhu cầu mua cho đến khi doanh nghiệp thanh toán xong cho nhà cung cấp và ghi nhận đầy đủ vào sổ sách.
Điểm cốt lõi của P2P không nằm ở việc mua được giá rẻ, mà ở chỗ mọi bước đều để lại chứng từ liên kết với nhau. Hóa đơn phải khớp với phiếu nhập kho, phiếu nhập kho phải khớp với đơn đặt hàng, và đơn đặt hàng phải xuất phát từ một đề nghị mua đã được duyệt. Khi chuỗi này liền mạch, doanh nghiệp kiểm soát được chi tiêu; khi nó đứt ở bất kỳ đâu, thất thoát bắt đầu.
Phân biệt P2P với các quy trình liên quan
|
Quy trình |
Phạm vi |
Trọng tâm |
|
Source to Contract (S2C) |
Từ tìm nguồn cung đến ký hợp đồng |
Đánh giá, đàm phán, chọn nhà cung cấp |
|
Procure to Pay (P2P) |
Từ đề nghị mua đến thanh toán |
Thực thi mua hàng và kiểm soát chi |
|
Source to Pay (S2P) |
Gộp cả S2C và P2P |
Toàn bộ vòng đời mua sắm |
|
Order to Cash (O2C) |
Từ đơn hàng bán đến thu tiền |
Chiều ngược lại, phía doanh thu |
Nói ngắn gọn: S2C chọn mua của ai, P2P thực hiện việc mua và trả tiền, O2C là chuỗi tương ứng ở phía bán.
Quy trình Procure to Pay 8 bước
Bước 1. Xác định nhu cầu mua
Ai làm: bộ phận có nhu cầu, kế hoạch sản xuất, hoặc thủ kho khi tồn chạm điểm đặt hàng lại.
Việc làm: xác định mua cái gì, số lượng bao nhiêu, cần khi nào, ngân sách đã bố trí chưa.
Điểm kiểm soát: nhu cầu phải đối chiếu với tồn kho hiện có và hàng đang trên đường. Rất nhiều doanh nghiệp mua thêm thứ đang nằm đầy trong kho chỉ vì bộ phận đề nghị không nhìn được số tồn.
Với doanh nghiệp sản xuất, nhu cầu vật tư nên xuất phát từ kế hoạch sản xuất và định mức, không phải từ cảm tính.
Bước 2. Lập và phê duyệt đề nghị mua hàng
Ai làm: người đề nghị lập, cấp quản lý duyệt theo hạn mức.
Chứng từ: đề nghị mua hàng (purchase requisition).
Điểm kiểm soát: đây là chốt chặn đầu tiên. Nếu doanh nghiệp cho phép đặt hàng mà không cần đề nghị được duyệt, mọi kiểm soát phía sau đều mang tính hình thức.
Ma trận phê duyệt tham khảo:
|
Giá trị đề nghị |
Người duyệt |
|
Dưới 10 triệu đồng |
Trưởng bộ phận |
|
Từ 10 đến 100 triệu đồng |
Trưởng bộ phận và giám đốc khối |
|
Từ 100 đến 500 triệu đồng |
Thêm giám đốc tài chính |
|
Trên 500 triệu đồng |
Thêm tổng giám đốc |
Ngưỡng cụ thể tùy quy mô doanh nghiệp. Điều quan trọng là ngưỡng phải được ghi thành quy chế và cài đặt trên hệ thống, không phụ thuộc trí nhớ.
Bước 3. Chọn nhà cung cấp
Ai làm: bộ phận mua hàng.
Việc làm: lấy báo giá từ nhiều nguồn, so sánh theo bộ tiêu chí, chọn và ghi rõ lý do chọn.
Bộ tiêu chí nên có:
|
Tiêu chí |
Trọng số gợi ý |
|
Giá và điều khoản thanh toán |
30% |
|
Chất lượng và tỷ lệ hàng lỗi trong quá khứ |
25% |
|
Thời gian giao hàng và độ tin cậy |
20% |
|
Năng lực cung ứng và khả năng đáp ứng đột biến |
15% |
|
Hồ sơ pháp lý, chứng nhận, điều kiện bảo hành |
10% |
Điểm kiểm soát: với giá trị lớn phải có tối thiểu ba báo giá. Nhà cung cấp mới phải qua bước thẩm định hồ sơ pháp lý và mã số thuế trước khi được đưa vào danh mục.
Bước 4. Phát hành đơn đặt hàng
Ai làm: bộ phận mua hàng, có phê duyệt.
Chứng từ: đơn đặt hàng (purchase order).
Nội dung bắt buộc: mã hàng, quy cách, số lượng, đơn giá, thuế suất, ngày giao, địa điểm giao, điều khoản thanh toán, điều khoản bảo hành.
Điểm kiểm soát: đơn đặt hàng phải tham chiếu đề nghị mua đã duyệt. Đơn đặt hàng đã gửi nhà cung cấp mà sửa lại thì phải có phiên bản và lưu vết, không sửa đè.
Về mặt kế toán, phát hành đơn đặt hàng chưa phát sinh bút toán, nhưng đây là cam kết cần theo dõi để dự báo dòng tiền.
Bước 5. Nhận hàng và kiểm tra
Ai làm: thủ kho và bộ phận chất lượng.
Chứng từ: phiếu nhập kho, biên bản kiểm tra chất lượng nếu có.
Việc làm: đối chiếu hàng thực nhận với đơn đặt hàng về số lượng, quy cách, chất lượng. Hàng không đạt thì lập biên bản và trả lại, không nhập kho rồi xử lý sau.
Bút toán:
|
Nghiệp vụ |
Nợ |
Có |
|
Nhập kho hàng hóa, nguyên vật liệu |
TK 152, 153, 156 theo giá chưa thuế |
TK 331 |
|
Nhập kho khi chưa có hóa đơn |
TK 152, 153, 156 |
TK 331 (theo dõi riêng phần chờ hóa đơn) |
|
Hàng mua đang đi đường cuối kỳ |
TK 151 |
TK 331 |
Điểm kiểm soát: người nhận hàng phải khác người đặt hàng. Đây là nguyên tắc tách bạch nhiệm vụ cơ bản nhất trong kiểm soát nội bộ.
Bước 6. Đối chiếu ba chiều và xử lý hóa đơn
Đây là bước quan trọng nhất của P2P và cũng là bước hay bị làm qua loa nhất.
Đối chiếu ba chiều là việc so khớp ba chứng từ trước khi chấp nhận thanh toán:
|
Chứng từ |
Cho biết |
|
Đơn đặt hàng |
Doanh nghiệp đã đồng ý mua gì, số lượng bao nhiêu, giá bao nhiêu |
|
Phiếu nhập kho |
Doanh nghiệp thực nhận được gì, bao nhiêu |
|
Hóa đơn nhà cung cấp |
Nhà cung cấp đang đòi tiền cho cái gì, bao nhiêu |
Chỉ khi cả ba khớp nhau thì hóa đơn mới được duyệt thanh toán. Các trường hợp lệch và cách xử lý:
|
Tình huống lệch |
Nguyên nhân thường gặp |
Xử lý |
|
Hóa đơn nhiều hơn số nhận |
Nhà cung cấp giao thiếu nhưng xuất đủ |
Yêu cầu điều chỉnh hóa đơn hoặc giao bù |
|
Số nhận nhiều hơn đơn đặt |
Giao vượt trong dung sai hoặc giao nhầm |
Xác định dung sai cho phép trong quy chế, vượt thì trả lại |
|
Đơn giá trên hóa đơn khác đơn đặt hàng |
Thay đổi giá chưa cập nhật vào đơn |
Yêu cầu phụ lục hoặc điều chỉnh đơn đặt hàng trước khi duyệt |
|
Có hóa đơn nhưng chưa có phiếu nhập |
Hàng chưa về hoặc kho chưa nhập chứng từ |
Treo hóa đơn, không thanh toán cho đến khi có phiếu nhập |
Bút toán ghi nhận hóa đơn:
|
Nghiệp vụ |
Nợ |
Có |
|
Ghi nhận thuế giá trị gia tăng đầu vào |
TK 1331 hoặc 1332 |
TK 331 |
|
Ghi nhận dịch vụ mua ngoài dùng ngay |
TK 627, 641, 642; TK 1331 |
TK 331 |
Lưu ý về hóa đơn điện tử: hóa đơn phải tra cứu được trên hệ thống của cơ quan thuế trước khi hạch toán. Doanh nghiệp nhận nhiều hóa đơn mỗi tháng nên dùng công cụ tự động lấy hóa đơn về, ví dụ SafeInvoice, thay vì tải tay từng cái.
Bước 7. Thanh toán
Ai làm: kế toán thanh toán lập, kế toán trưởng và ban giám đốc duyệt theo hạn mức.
Chứng từ: đề nghị thanh toán, ủy nhiệm chi hoặc phiếu chi.
Bút toán:
|
Nghiệp vụ |
Nợ |
Có |
|
Thanh toán cho nhà cung cấp |
TK 331 |
TK 111, 112 |
|
Nhận chiết khấu thanh toán do trả sớm |
TK 331 |
TK 515 |
Điểm kiểm soát quan trọng:
- Người duyệt thanh toán phải khác người lập chứng từ và khác người nhận hàng
- Kiểm tra trùng thanh toán bằng cách đối chiếu số hóa đơn, mã số thuế nhà cung cấp và số tiền
- Thông tin tài khoản ngân hàng của nhà cung cấp chỉ được thay đổi khi có văn bản chính thức và xác nhận qua kênh độc lập, đây là điểm mà gian lận mạo danh hay nhắm vào
Lưu ý về thuế: để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, hóa đơn phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/07/2025 đã siết điều kiện này, ngưỡng miễn chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hạ từ 20 triệu đồng xuống 5 triệu đồng theo nghị định hướng dẫn. Nhiều doanh nghiệp vẫn trả tiền mặt cho hóa đơn 10 đến 15 triệu theo thói quen cũ và bị loại thuế đầu vào khi quyết toán.
Bước 8. Theo dõi, đối chiếu và báo cáo
Việc làm định kỳ:
- Đối chiếu công nợ với từng nhà cung cấp bằng biên bản, tối thiểu mỗi quý
- Rà các đơn đặt hàng đã phát hành nhưng chưa nhận đủ hàng
- Rà các phiếu nhập kho chưa có hóa đơn và các hóa đơn chưa có phiếu nhập
- Đánh giá nhà cung cấp theo tỷ lệ giao đúng hạn và tỷ lệ hàng lỗi
- Rà tài khoản 331 tìm số dư bất thường, ví dụ dư Nợ kéo dài do ứng trước chưa nhận hàng
Bảng tổng hợp chứng từ và trách nhiệm
|
Bước |
Chứng từ |
Người lập |
Người duyệt |
Bút toán phát sinh |
|
1 |
Phiếu yêu cầu nội bộ |
Bộ phận có nhu cầu |
Trưởng bộ phận |
Không |
|
2 |
Đề nghị mua hàng |
Bộ phận có nhu cầu |
Theo hạn mức |
Không |
|
3 |
Bảng so sánh báo giá |
Mua hàng |
Trưởng phòng mua hàng |
Không |
|
4 |
Đơn đặt hàng |
Mua hàng |
Theo hạn mức |
Không, chỉ ghi nhận cam kết |
|
5 |
Phiếu nhập kho, biên bản kiểm tra |
Thủ kho |
Trưởng kho |
Nợ 15x / Có 331 |
|
6 |
Hóa đơn nhà cung cấp |
Nhà cung cấp phát hành |
Kế toán đối chiếu ba chiều |
Nợ 133 / Có 331 |
|
7 |
Đề nghị thanh toán, ủy nhiệm chi |
Kế toán thanh toán |
Kế toán trưởng, ban giám đốc |
Nợ 331 / Có 111, 112 |
|
8 |
Biên bản đối chiếu công nợ |
Kế toán công nợ |
Kế toán trưởng |
Bút toán điều chỉnh nếu có |
Chi tiết cách hạch toán từng nghiệp vụ nằm trong bài tổng hợp các nghiệp vụ kế toán cơ bản trong doanh nghiệp.
Bộ chỉ số đo hiệu quả quy trình P2P
|
Chỉ số |
Cách tính |
Ý nghĩa |
|
Thời gian xử lý một đơn đặt hàng |
Từ lúc lập đề nghị đến lúc phát hành đơn đặt hàng |
Đo tốc độ phản ứng của bộ phận mua |
|
Tỷ lệ đối chiếu ba chiều khớp ngay |
Số hóa đơn khớp ngay lần đầu ÷ Tổng số hóa đơn |
Trên 90% là tốt, thấp cho thấy quy trình lỏng |
|
Chi tiêu ngoài quy trình |
Giá trị mua không qua đơn đặt hàng ÷ Tổng giá trị mua |
Càng thấp càng tốt, đây là chỗ thất thoát nhiều nhất |
|
Tỷ lệ thanh toán đúng hạn |
Số hóa đơn trả đúng hạn ÷ Tổng số hóa đơn |
Ảnh hưởng đến quan hệ với nhà cung cấp |
|
Chiết khấu thanh toán sớm nắm được |
Giá trị chiết khấu nhận được ÷ Giá trị chiết khấu có thể nhận |
Đo hiệu quả quản lý dòng tiền |
|
Số ngày phải trả bình quân |
Công nợ phải trả bình quân × 365 ÷ Giá vốn hàng bán |
Đo mức độ chiếm dụng vốn nhà cung cấp |
|
Tỷ lệ giao hàng đúng hạn của nhà cung cấp |
Số đơn giao đúng hạn ÷ Tổng số đơn |
Cơ sở đánh giá nhà cung cấp |
Chỉ số cần theo dõi kỹ nhất là chi tiêu ngoài quy trình, tức các khoản mua không đi qua đề nghị và đơn đặt hàng. Đây là nơi phát sinh phần lớn rủi ro về giá và về gian lận.
Sáu rủi ro trong quy trình P2P và cách kiểm soát
|
Rủi ro |
Cách thức |
Biện pháp kiểm soát |
|
Nhà cung cấp ma |
Lập nhà cung cấp không có thật để rút tiền |
Thẩm định hồ sơ pháp lý và mã số thuế, tách quyền tạo danh mục nhà cung cấp khỏi bộ phận mua |
|
Chia nhỏ đơn hàng |
Tách một đơn lớn thành nhiều đơn nhỏ để né hạn mức duyệt |
Cảnh báo tự động khi cùng nhà cung cấp, cùng mặt hàng phát sinh nhiều đơn trong thời gian ngắn |
|
Trùng thanh toán |
Một hóa đơn được thanh toán hai lần |
Đặt số hóa đơn là duy nhất theo từng nhà cung cấp trên hệ thống |
|
Sửa thông tin tài khoản nhận tiền |
Kẻ gian mạo danh nhà cung cấp yêu cầu đổi số tài khoản |
Xác nhận qua kênh độc lập, yêu cầu văn bản có dấu, hai người cùng duyệt thay đổi |
|
Thông đồng với nhà cung cấp |
Nâng giá, nhận hoa hồng riêng |
Luân chuyển người phụ trách, yêu cầu tối thiểu ba báo giá, rà biến động giá theo thời gian |
|
Nhận hàng khống |
Ký nhận hàng chưa về |
Tách người đặt và người nhận, kiểm kê định kỳ đối chiếu với chứng từ nhập |
Số hóa quy trình P2P
Một quy trình P2P làm bằng giấy và email thường mất từ 5 đến 15 ngày cho một chu kỳ, phần lớn thời gian là chờ chữ ký và chờ tìm chứng từ. Số hóa rút phần chờ này xuống.
Ba mức độ số hóa:
|
Mức |
Content |
Kết quả |
|
Mức 1 |
Đưa đề nghị mua và đơn đặt hàng lên hệ thống, duyệt điện tử |
Rút ngắn thời gian duyệt, có lưu vết |
|
Mức 2 |
Nối kho và kế toán, đối chiếu ba chiều tự động |
Giảm sai sót, phát hiện lệch ngay khi phát sinh |
|
Mức 3 |
Mở cổng cho nhà cung cấp tự cập nhật tiến độ giao và gửi hóa đơn |
Giảm việc trao đổi qua email, dữ liệu vào thẳng hệ thống |
Mức 3 chính là mô hình cổng nhà cung cấp, xem thêm bài top 5 vendor portal tại Việt Nam.
Cách Arito xử lý: phân hệ quản lý mua hàng của Arito ERP gắn liền với quản lý kho and tài chính kế toán trên cùng cơ sở dữ liệu:
- Đề nghị mua hàng và đơn đặt hàng duyệt trên hệ thống theo ma trận hạn mức khai báo sẵn
- Phiếu nhập kho tham chiếu đơn đặt hàng, hệ thống cảnh báo khi nhận vượt số đặt
- Đối chiếu ba chiều tự động, hóa đơn lệch bị chặn không cho chuyển sang bước thanh toán
- Sinh bút toán mua hàng, thuế đầu vào và công nợ tự động theo hệ thống tài khoản của Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng từ 01/01/2026
- Báo cáo công nợ phải trả theo tuổi nợ, theo dõi đơn đặt hàng còn dở dang
- Nhận hóa đơn điện tử đầu vào tự động qua SafeInvoice
Đăng ký demo để xem một chu trình P2P chạy từ đề nghị mua đến bút toán thanh toán.
Câu hỏi thường gặp
Procure to Pay là gì?
Là quy trình từ mua sắm đến thanh toán, gồm toàn bộ các bước từ khi phát sinh nhu cầu mua cho đến khi doanh nghiệp thanh toán cho nhà cung cấp và ghi nhận vào sổ sách kế toán.
Quy trình P2P gồm mấy bước?
Tám bước: xác định nhu cầu, lập và duyệt đề nghị mua, chọn nhà cung cấp, phát hành đơn đặt hàng, nhận hàng và kiểm tra, đối chiếu ba chiều và xử lý hóa đơn, thanh toán, theo dõi và đối chiếu.
Đối chiếu ba chiều là gì?
Là việc so khớp ba chứng từ trước khi chấp nhận thanh toán: đơn đặt hàng, phiếu nhập kho và hóa đơn nhà cung cấp. Chỉ khi cả ba khớp về số lượng và giá trị thì hóa đơn mới được duyệt chi.
P2P khác Source to Pay ở đâu?
Source to Pay rộng hơn, bao gồm cả giai đoạn tìm nguồn cung, đánh giá và ký hợp đồng với nhà cung cấp. P2P bắt đầu từ khi đã có nhà cung cấp và tập trung vào việc thực hiện mua hàng và thanh toán.
Doanh nghiệp nhỏ có cần quy trình P2P bài bản không?
Có, chỉ khác về độ phức tạp. Ngay cả doanh nghiệp 20 người cũng nên có đề nghị mua được duyệt, đơn đặt hàng bằng văn bản và đối chiếu ba chiều trước khi trả tiền. Ba việc này không tốn thêm nhân sự nhưng chặn được phần lớn rủi ro.
Làm sao giảm tình trạng mua hàng không qua quy trình?
Ba việc: quy định rõ trường hợp nào bắt buộc phải có đơn đặt hàng, chặn thanh toán với hóa đơn không có đơn đặt hàng tham chiếu, và đo tỷ lệ chi tiêu ngoài quy trình rồi công bố cho các bộ phận hằng tháng.
Trả tiền mặt cho hóa đơn 8 triệu đồng có được khấu trừ thuế không?
Không. Từ khi Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 có hiệu lực ngày 01/07/2025, ngưỡng miễn chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đã hạ xuống 5 triệu đồng. Hóa đơn 8 triệu trả tiền mặt sẽ bị loại thuế đầu vào.
Nên bắt đầu số hóa P2P từ đâu?
Từ đề nghị mua và đơn đặt hàng, vì đây là hai chốt chặn quan trọng nhất và cũng dễ triển khai nhất. Sau khi ổn định thì nối sang kho và kế toán để làm đối chiếu ba chiều tự động.
Tổng kết
Procure to Pay không phải là chuyện phần mềm mà là chuyện kỷ luật chứng từ: mọi khoản chi đều phải lần ngược được về một đề nghị mua đã duyệt và một lần nhận hàng có thật.
Ba việc đáng làm ngay kể cả khi chưa có hệ thống: ban hành ma trận phê duyệt theo hạn mức và cài vào quy chế, bắt buộc đối chiếu ba chiều trước mọi lần thanh toán, và tách người đặt hàng khỏi người nhận hàng và người duyệt chi.
Cần tư vấn về giải pháp quản lý mua hàng liên thông kho và kế toán, liên hệ với Arito.
Liên hệ ngay với đội ngũ Arito Solutions để được tư vấn giải pháp miễn phí!
Share
Bài viết liên quan:

SAFEBOOKS.VN – Phần mềm kế toán cho mọi doanh nghiệp
Phần mềm kế toán Safebooks
Đơn giản – Thông minh – Hiệu quả

Giới thiệu phần mềm xử lý hoá đơn điện tử đầu vào tự động ARITO INVOICE
Bạn đang đau đầu với việc xử lý xếp hóa đơn đầu vào chờ ghi sổ. Bạn tốn nhiều thời gian cho việc xử lý

(Tải ngay) Mẫu bảng kê mua hàng không hóa đơn theo 02/TNDN
Mẫu bảng kê mua hàng không hóa đơn theo 02/TNDN là căn cứ giúp doanh nghiệp ghi nhận các khoản mua vào từ cá nhân,
Hóa đơn bán hàng có kê khai thuế không? Giải đáp 2026
Hóa đơn bán hàng có kê khai thuế không là vấn đề nhiều doanh nghiệp và kế toán quan tâm khi tiếp nhận, hạch toán

Các Trường Hợp Không Phải Xuất Hóa Đơn Mới Nhất 2026
Các trường hợp không phải xuất hóa đơn mới nhất được quy định cụ thể theo từng loại giao dịch và bản chất khoản thu.



