phần mềm quản lý sản xuất và bán hàng

Phần mềm quản lý sản xuất và bán hàng: 10 lựa chọn và 4 điểm nối

Mục lục

Khi chọn phần mềm làm cả sản xuất và bán hàng, phần lớn doanh nghiệp so bảng tính năng của hai mảng riêng. Nhưng vấn đề thực tế không nằm ở tính năng của từng mảng, mà ở bốn điểm nối giữa chúng.

Ví dụ cụ thể nhất: nhân viên bán hàng nhìn thấy tồn kho 1.200 cái. Con số thực sự có thể cam kết với khách là 2.400. Dùng sai con số thì mất một đơn hàng 360 triệu đồng, hoặc hứa thừa 800 cái.

Bài viết đi vào bốn điểm nối đó, cách kiểm tra từng điểm trong buổi demo, và so sánh 10 lựa chọn theo quy mô.

Bốn điểm nối quyết định

Đây là phần quan trọng nhất của bài.

Điểm nối Câu hỏi Nếu không nối được
1. Đơn hàng bán sang lệnh sản xuất Nhận đơn thì sản xuất có thấy ngay không Sản xuất biết muộn, hoặc phải nhập lại đơn
2. Tồn kho có thể cam kết Bán hàng thấy con số nào khi báo giá Mất đơn, hoặc hứa thừa
3. Giá thành thực tế sang quyết định giá bán Bán hàng biết giá thành thật của sản phẩm chưa Bán dưới giá thành mà không biết
4. Tiến độ sản xuất sang cam kết giao hàng Hứa ngày giao dựa trên gì Hứa rồi không giao được

Phần mềm quản lý sản xuất và bán hàng: 10 lựa chọn và 4 điểm nối

Điểm nối 2 là điểm tốn tiền nhất

Phần này đáng xem bằng số.

Dữ liệu một mã sản phẩm tại một thời điểm:

Chỉ tiêu Số lượng
Tồn kho thực tế trong kho 1.200
Trừ đã cam kết cho các đơn chưa giao (800)
Cộng đang sản xuất, hoàn thành trong 7 ngày 2.000
Có thể cam kết trong 7 ngày 2.400

Kiểm tra: 1.200 trừ 800 cộng 2.000 bằng 2.400. Khớp.

Nếu bán hàng chỉ thấy con số “tồn kho 1.200”, có hai cách sai và cả hai đều tốn tiền:

Tình huống Hậu quả
Khách đặt 2.000 cái, bán hàng từ chối vì tưởng chỉ có 1.200 Mất đơn hàng mà thực tế cam kết được 2.400
Bán hàng hứa giao 1.200 cái ngay Thực tế chỉ còn 400 chưa cam kết, nên hứa thừa 800 cái

Quy ra tiền cho tình huống thứ nhất: đơn 2.000 cái, giá bán 180.000 đồng, lãi gộp 25%.

Chỉ tiêu Số tiền
Doanh thu mất 2.000 nhân 180.000 bằng 360.000.000 đ
Lãi gộp mất 360.000.000 nhân 25% bằng 90.000.000 đ

Kiểm tra: 2.000 nhân 180.000 bằng 360.000.000. Nhân 25% bằng 90.000.000 đồng.

Tình huống thứ hai không mất doanh thu nhưng mất khách, và chi phí đó không hiện trên báo cáo nào.

Đây là lý do điểm nối số 2 quan trọng hơn mọi tính năng trong bảng so sánh. Một phần mềm có đầy đủ mô-đun sản xuất và mô-đun bán hàng, nhưng bán hàng vẫn chỉ thấy tồn kho thực tế, thì chưa giải quyết được vấn đề.

Cách kiểm tra bốn điểm nối trong buổi demo

Điểm nối Yêu cầu nhà cung cấp làm ngay
1 “Tạo một đơn hàng bán, rồi cho tôi xem lệnh sản xuất sinh ra từ đơn đó”
2 “Cho tôi xem con số có thể cam kết của một mã hàng, và chỉ rõ nó trừ phần đã cam kết và cộng phần đang sản xuất ở đâu”
3 “Cho tôi xem giá thành thực tế của một mã hàng ở kỳ vừa rồi, so với giá bán đang áp”
4 “Đơn hàng này hệ thống hẹn ngày giao là ngày nào, và dựa trên gì”

Nguyên tắc: yêu cầu làm ngay trong buổi demo, không nhận lời hứa sẽ làm được. Bốn việc trên đều làm được trong vài phút nếu hệ thống thực sự nối hai mảng.

Tính năng cần có theo từng mảng

Mảng sản xuất

Tính năng Vì sao cần
Định mức nguyên vật liệu Nền tảng của mọi tính toán sản xuất
Lệnh sản xuất Đơn vị theo dõi tiến độ và tập hợp chi phí
MRP, hoạch định nhu cầu vật tư Tính nhu cầu vật tư từ định mức và kế hoạch, không từ lịch sử
Tính giá thành theo lệnh sản xuất Biết từng lệnh lãi hay lỗ
Tách chênh lệch so với định mức Biết vượt là do dùng thừa hay do giá tăng
Theo dõi dở dang và phế phẩm Kiểm soát tổn thất
Năng lực sản xuất Biết nhận thêm đơn được không

Ba tính năng được tô đậm đầu bảng là ba tính năng loại trừ. Phần mềm không có định mức và lệnh sản xuất thì không phải phần mềm sản xuất, dù có bán mô-đun tên là sản xuất.

Chi tiết về MRP xem MRP là gì and kế hoạch sản xuất là gì.

Mảng bán hàng

Tính năng Vì sao cần
Quản lý khách hàng và cơ hội bán Theo dõi đường ống bán hàng
Báo giá và đơn hàng  
Tồn kho có thể cam kết Điểm nối số 2, quan trọng nhất
Theo dõi công nợ phải thu theo khách Kiểm soát tiền về
Lãi gộp theo khách hàng và theo sản phẩm Biết bán cho ai và bán cái gì thì có lãi
Nhiều bảng giá, nhiều chính sách chiết khấu  

Tính năng thứ năm hay bị bỏ và có giá trị quản trị cao nhất. Doanh thu theo khách thì mọi phần mềm đều có. Lãi gộp theo khách thì cần giá thành thật, tức cần điểm nối số 3.

Mười lựa chọn theo quy mô

Chia theo quy mô vì giá và độ phức tạp khác nhau rất xa giữa các nhóm.

Nhóm A: doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam

  Phần mềm Hướng mạnh Phù hợp với
1 Arito Sản xuất và bán hàng trên một nguồn dữ liệu, tính giá thành theo lệnh sản xuất, tồn kho có thể cam kết Doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ cần nối hai mảng, không muốn nhập liệu hai lần
2 MISA AMIS Hệ sinh thái lớn, nhiều người dùng, dễ tìm người biết dùng Doanh nghiệp cần giải pháp phổ biến, nghiệp vụ tiêu chuẩn
3 Fast Business Online Nhà cung cấp lâu năm, mạnh về kế toán Doanh nghiệp đã quen hệ sinh thái Fast
4 Bravo Nhiều năm triển khai cho doanh nghiệp sản xuất Doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa
5 ERPViet Nền tảng mã nguồn mở được bản địa hóa Doanh nghiệp muốn tùy biến, có nguồn lực kỹ thuật

Nhóm B: giải pháp tùy biến và mã nguồn mở

  Phần mềm Hướng mạnh Phù hợp với
6 Odoo Rất nhiều mô-đun, cộng đồng lớn, tùy biến sâu Doanh nghiệp có nhu cầu đặc thù và có đội kỹ thuật hoặc đối tác triển khai tốt
7 Ecount Chi phí thấp, triển khai nhanh Doanh nghiệp nhỏ, nghiệp vụ không quá phức tạp

Nhóm C: giải pháp cho doanh nghiệp lớn

  Phần mềm Hướng mạnh Phù hợp với
8 SAP Business One Chuẩn mực quốc tế, nghiệp vụ sâu Doanh nghiệp vừa và lớn, yêu cầu phức tạp
9 Oracle NetSuite Hệ thống tổng thể, mạnh về đa quốc gia Doanh nghiệp lớn, có hoạt động quốc tế

Nhóm D: giải pháp theo ngành và theo yêu cầu riêng

  Phần mềm Hướng mạnh
10 VNSolution, Facework, Sinnova Giải pháp theo ngành hoặc theo yêu cầu riêng, cần trao đổi cụ thể để đánh giá

Cách dùng bốn bảng trên: xác định nhóm phù hợp trước, rồi so sánh trong nhóm. So một sản phẩm nhóm A với một sản phẩm nhóm C về giá là so hai thứ không cùng loại.

(người duyệt bài kiểm tra lại tính năng và định vị của từng nhà cung cấp trước khi phát hành, vì sản phẩm thay đổi theo thời gian. Đặc biệt xác nhận các sản phẩm nhóm D, do thông tin công khai ít hơn)

Bảng so sánh theo bốn điểm nối

Bảng này quan trọng hơn bảng tính năng, vì nó so đúng thứ mà từ khóa đang hỏi.

Tiêu chí Câu hỏi để tự điền khi đánh giá
Một nguồn dữ liệu hay hai hệ thống ghép Sản xuất và bán hàng dùng cùng một cơ sở dữ liệu, hay là hai phần mềm nối với nhau qua giao tiếp dữ liệu
Tồn kho có thể cam kết Bán hàng có thấy con số đã trừ phần cam kết và cộng phần đang sản xuất
Đơn hàng sinh lệnh sản xuất Tự động hay phải nhập lại
Giá thành thực tế theo lệnh sản xuất Có, và bán hàng xem được không
Hẹn ngày giao dựa trên năng lực Hệ thống tính hay người tự đoán

Đề xuất cách trình bày: để bảng này dạng trống cho người đọc tự điền khi đi demo từng nhà cung cấp, thay vì Arito tự điền cho đối thủ. Cách này đáng tin hơn với người đọc, và tránh nêu thông tin không kiểm chứng được về sản phẩm của bên khác.

Phần mềm quản lý sản xuất và bán hàng: 10 lựa chọn và 4 điểm nối

Dấu hiệu hai mảng chỉ nằm cạnh nhau, không chạy cùng nhau

Dấu hiệu trong doanh nghiệp Nghĩa là
Bán hàng gọi điện hỏi xưởng còn hàng không Điểm nối số 2 chưa có
Xưởng nhận đơn qua tin nhắn hoặc giấy in Điểm nối số 1 chưa có
Cuối tháng mới biết lệnh sản xuất nào lỗ Điểm nối số 3 chưa có
Ngày giao hẹn theo kinh nghiệm người bán Điểm nối số 4 chưa có
Có hai phần mềm, và một người nhập liệu vào cả hai Hai hệ thống ghép, không phải một hệ thống

Dòng cuối là dấu hiệu rõ nhất và phổ biến nhất. Nếu có người phải nhập cùng một thông tin vào hai nơi, thì hai nơi đó sẽ lệch nhau sau vài tháng, và lúc đó không ai biết bên nào đúng.

Năm câu hỏi nên hỏi về triển khai

Phần mềm tốt mà triển khai sai thì vẫn không dùng được.

Câu hỏi Vì sao
“Chuẩn hóa định mức mất bao lâu, và ai làm?” Đây là việc tốn thời gian nhất và thuộc doanh nghiệp, không thuộc nhà cung cấp
“Danh mục hàng hóa và khách hàng hiện có bao nhiêu bản trùng?” Dữ liệu trùng làm hệ thống không ghép được số liệu
“Xuất toàn bộ dữ liệu của tôi ra định dạng nào? Cho xuất thử một lần.” Tránh bị khóa vào nhà cung cấp
“Ai hỗ trợ khi có vấn đề, và trong bao lâu?” Sản xuất dừng thì chi phí tính theo giờ
“Hệ thống đã cập nhật Thông tư 99/2025 chưa, và hỗ trợ cả Thông tư 133/2016 không?” Chế độ kế toán doanh nghiệp đã thay từ 01/01/2026

Câu đầu là câu quyết định thành công của dự án. Không có định mức chuẩn thì mọi tính toán sản xuất đều sai, và việc chuẩn hóa định mức là việc của doanh nghiệp.

Câu cuối là câu lọc nhanh: Thông tư 99/2025/TT-BTC thay Thông tư 200/2014 từ 01/01/2026. Nhà cung cấp còn trả lời theo Thông tư 200 là dấu hiệu chưa cập nhật.

Sáu sai lầm khi chọn

Sai lầm Hậu quả
So bảng tính năng của hai mảng riêng, không kiểm tra điểm nối Mua được hai mô-đun nằm cạnh nhau
Ghép hai phần mềm chuyên biệt cho hai mảng Một người phải nhập liệu hai lần, hai bên lệch dần
Triển khai trước khi chuẩn hóa định mức và danh mục Kết quả thấp hơn kỳ vọng nhiều
So sản phẩm ở các nhóm quy mô khác nhau về giá So hai thứ không cùng loại
Không kiểm tra khả năng xuất dữ liệu Bị khóa vào nhà cung cấp
Nhận lời hứa thay vì yêu cầu demo thật Phát hiện thiếu sau khi đã triển khai

Sai lầm thứ hai hay được chọn vì lý do hợp lý: mỗi phần mềm chuyên biệt mạnh hơn trong mảng của nó. Nhưng cái mất là bốn điểm nối, và đó thường là cái đáng giá hơn.

Phần mềm quản lý sản xuất và bán hàng Arito

Arito xử lý:

  • Sản xuất và bán hàng trên một nguồn dữ liệu, không nhập liệu hai lần
  • Định mức nguyên vật liệu, lệnh sản xuất, và MRP tính nhu cầu vật tư từ định mức và kế hoạch sản xuất
  • Tồn kho có thể cam kết: trừ phần đã cam kết cho đơn chưa giao, cộng phần đang sản xuất sẽ hoàn thành
  • Đơn hàng bán sinh lệnh sản xuất, không nhập lại
  • Tính giá thành theo lệnh sản xuất, và tách chênh lệch so với định mức thành phần do lượng và phần do giá
  • Lãi gộp theo khách hàng và theo sản phẩm, dựa trên giá thành thực tế
  • Hẹn ngày giao dựa trên tiến độ sản xuất và năng lực, không dựa trên phỏng đoán
  • Theo dõi dở dang, phế phẩm, và tồn kho theo kho, vị trí, lô
  • Xuất dữ liệu có cấu trúc, gồm cả dữ liệu lịch sử
  • Chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025 áp dụng từ 01/01/2026 và Thông tư 133/2016

Xem phần mềm ERP, phần mềm quản lý kho or mô hình ERP là gì.

Phần mềm quản lý sản xuất và bán hàng: 10 lựa chọn và 4 điểm nối

Câu hỏi thường gặp

Phần mềm quản lý sản xuất và bán hàng là gì?

Là hệ thống quản lý cả hoạt động sản xuất và hoạt động bán hàng trên cùng một nền tảng, trong đó quan trọng nhất là bốn điểm nối giữa hai mảng: đơn hàng sinh lệnh sản xuất, tồn kho có thể cam kết, giá thành thực tế, và cam kết ngày giao theo tiến độ sản xuất.

Nó có phải là ERP không?

Là một phần của ERP. ERP bao rộng hơn, gồm cả tài chính kế toán, nhân sự, mua hàng. Nhu cầu “sản xuất và bán hàng” là một nhu cầu cụ thể trong đó.

Điểm nối quan trọng nhất là gì?

Tồn kho có thể cam kết. Nếu bán hàng chỉ thấy tồn kho thực tế mà không thấy phần đã cam kết và phần đang sản xuất, thì hoặc mất đơn hoặc hứa thừa.

Tồn kho có thể cam kết tính thế nào?

Tồn kho thực tế, trừ phần đã cam kết cho các đơn chưa giao, cộng phần đang sản xuất sẽ hoàn thành trong khoảng thời gian cam kết.

Nên dùng một phần mềm hay ghép hai phần mềm chuyên biệt?

Ghép hai phần mềm thì mỗi mảng mạnh hơn, nhưng mất bốn điểm nối và thường phải nhập liệu hai lần. Với phần lớn doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ, một hệ thống nối được hai mảng có giá trị hơn.

MRP có cần không?

Cần với doanh nghiệp sản xuất, vì nhu cầu vật tư phải tính từ định mức và kế hoạch sản xuất, không từ lịch sử tiêu dùng. Phần mềm sản xuất không có MRP thì phải tính nhu cầu vật tư bằng tay.

Cần chuẩn bị gì trước khi triển khai?

Chuẩn hóa định mức nguyên vật liệu, và gộp trùng danh mục hàng hóa cùng danh mục khách hàng. Hai việc này thuộc doanh nghiệp và quyết định phần lớn kết quả.

Nên hỏi gì trong buổi demo?

Yêu cầu làm ngay bốn việc: tạo đơn hàng và xem lệnh sản xuất sinh ra, xem con số tồn kho có thể cam kết và cách nó được tính, xem giá thành thực tế của một mã hàng, và xem hệ thống hẹn ngày giao dựa trên gì.

Phần mềm có cần cập nhật Thông tư 99/2025 không?

Có. Thông tư 99/2025/TT-BTC thay Thông tư 200/2014 từ 01/01/2026. Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016, thông tư này chưa bị thay thế.

Tổng kết

Bốn điều quyết định:

So bốn điểm nối, không so bảng tính năng của hai mảng riêng. Hai mô-đun đầy đủ mà không nối được thì vẫn là hai hệ thống nằm cạnh nhau.

Kiểm tra tồn kho có thể cam kết trong buổi demo. Đây là điểm nối tốn tiền nhất. Trong ví dụ của bài, dùng sai con số làm mất một đơn hàng 360 triệu đồng, tức 90 triệu lãi gộp.

Chuẩn hóa định mức và danh mục trước khi triển khai. Đây là việc của doanh nghiệp và là nguyên nhân phổ biến nhất của việc triển khai không đạt kỳ vọng.

Xác định nhóm quy mô phù hợp trước khi so giá. So một sản phẩm cho doanh nghiệp nhỏ với một hệ thống cho tập đoàn là so hai thứ không cùng loại.

Nội dung mang tính tham khảo, số liệu trong ví dụ là giả định. Thông tin về từng nhà cung cấp cần được kiểm tra lại tại thời điểm quyết định.

Bài viết liên quan

Share

Bài viết liên quan:

Tài nguyên yêu cầu được gửi qua email

Arito will contact You shortly!