- Arito - Phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP
- Tin khác
- Mức lương cơ bản 2026: cách tính, phân biệt và bảng lương tối thiểu vùng
Mức lương cơ bản 2026: cách tính, phân biệt và bảng lương tối thiểu vùng
Mục lục
“Lương cơ bản” là cách gọi trong doanh nghiệp, không phải thuật ngữ trong Bộ luật Lao động. Đây là lý do con số này hay bị nhầm với lương tối thiểu vùng, với mức tham chiếu, hoặc với lương đóng bảo hiểm.
Bài viết phân biệt rõ năm khái niệm, đưa bảng lương tối thiểu vùng 2026 và ví dụ tính lương bằng số.
Mức lương cơ bản là gì?
Là mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động cho công việc hoặc chức danh, chưa bao gồm phụ cấp, thưởng và các khoản bổ sung khác.
Bộ luật Lao động gọi đây là mức lương theo công việc hoặc chức danh. Cụm “lương cơ bản” là cách gọi thực tế, không có trong văn bản.
Hai ràng buộc với mức lương cơ bản:
Không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng nơi người lao động làm việc.
Với công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề hoặc đào tạo nghề, cần đối chiếu quy định hiện hành về mức lương áp dụng cho nhóm này.
Phân biệt năm khái niệm hay bị nhầm
Phần này là phần quan trọng nhất của bài.
|
Khái niệm |
Là gì |
Ai quyết định |
Dùng để làm gì |
|
Mức lương cơ bản |
Lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng |
Doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận |
Căn cứ tính lương, làm thêm giờ, nghỉ phép |
|
Lương tối thiểu vùng |
Mức sàn theo vùng, lương cơ bản không được thấp hơn |
Chính phủ, hiện là Nghị định 293/2025 |
Làm sàn cho lương cơ bản và sàn đóng bảo hiểm |
|
Mức tham chiếu |
Thay cho “mức lương cơ sở” theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
Chính phủ |
Làm căn cứ tính trần đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, và mức hưởng một số chế độ |
|
Lương gross |
Tổng thu nhập trước khi trừ bảo hiểm và thuế |
Thỏa thuận |
Con số ghi trong hợp đồng ở phần lớn trường hợp |
|
Lương đóng bảo hiểm |
Lương cơ bản cộng phụ cấp lương và các khoản bổ sung xác định được số tiền cụ thể |
Theo quy định |
Căn cứ tính tiền bảo hiểm phải đóng |
Ba điểm dễ nhầm nhất:
Lương cơ bản không phải lương đóng bảo hiểm. Lương đóng bảo hiểm thường cao hơn, vì cộng thêm phụ cấp lương và các khoản bổ sung cố định.
Mức tham chiếu không phải lương tối thiểu vùng. Hai con số này khác nhau và dùng cho hai việc khác nhau: mức tham chiếu làm trần đóng bảo hiểm xã hội, lương tối thiểu vùng làm sàn.
Lương cơ bản không phải mức lương tối thiểu vùng. Lương tối thiểu vùng chỉ là sàn. Doanh nghiệp trả đúng bằng sàn là hợp pháp nhưng đó là trường hợp riêng, không phải định nghĩa.
Bảng lương tối thiểu vùng 2026
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP ban hành 10/11/2025, áp dụng từ 01/01/2026. Tăng bình quân 7,2% so với Nghị định 74/2024.
|
Vùng |
Lương tối thiểu tháng |
Mức tăng |
Lương tối thiểu giờ |
|
Vùng I |
5.310.000 đồng |
+350.000 |
25.500 đồng |
|
Vùng II |
4.730.000 đồng |
+320.000 |
22.700 đồng |
|
Vùng III |
4.140.000 đồng |
+280.000 |
20.000 đồng |
|
Vùng IV |
3.700.000 đồng |
+250.000 |
17.800 đồng |
Cách xác định vùng: theo địa bàn nơi người lao động làm việc, không theo nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Doanh nghiệp có chi nhánh ở nhiều tỉnh phải áp mức khác nhau cho từng nơi.
Mức lương tối thiểu giờ dùng cho người lao động làm việc theo giờ. Đây là quy định nhiều doanh nghiệp dùng lao động thời vụ hoặc bán thời gian chưa để ý.
Mức tham chiếu và hai mốc trong năm 2026
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thay khái niệm “mức lương cơ sở” bằng “mức tham chiếu”.
|
Thời điểm |
Mức tham chiếu |
Trần đóng BHXH và BHYT (20 lần) |
|
Đến 30/6/2026 |
2.340.000 đồng |
46.800.000 đồng |
|
Từ 01/7/2026 |
2.530.000 đồng |
50.600.000 đồng |
Năm 2026 có hai mức tham chiếu, nên bảng lương tháng 6 và tháng 7 dùng hai con số trần khác nhau. Đây là điểm dễ sai nhất với doanh nghiệp có người lương cao.
Lưu ý về trần bảo hiểm thất nghiệp: trần này bằng 20 lần lương tối thiểu vùng, không phải 20 lần mức tham chiếu. Với vùng I là 106.200.000 đồng, cao hơn trần bảo hiểm xã hội hơn gấp đôi.
Lương cơ bản dùng để tính những gì
|
Dùng để |
Cách dùng |
|
Lương đóng bảo hiểm |
Lương cơ bản cộng phụ cấp lương và các khoản bổ sung xác định được số tiền cụ thể |
|
Đơn giá làm thêm giờ |
Chia lương tháng cho số ngày làm việc, chia tiếp cho số giờ trong ngày |
|
Tiền lương ngày nghỉ phép |
Theo lương ghi trong hợp đồng của công việc đang làm |
|
Tiền lương ngừng việc |
Theo quy định về các trường hợp ngừng việc |
|
Trợ cấp thôi việc, mất việc |
Theo tiền lương bình quân của một số tháng liền kề trước khi nghỉ |
Ví dụ tính lương thực nhận
Nhân viên làm việc tại vùng I, thời điểm từ 01/7/2026.
Dữ liệu
|
Khoản |
Số tiền |
Có tính vào lương đóng bảo hiểm |
|
Lương cơ bản theo hợp đồng |
10.000.000 |
Có |
|
Phụ cấp trách nhiệm, cố định hằng tháng |
2.000.000 |
Có |
|
Phụ cấp ăn trưa |
730.000 |
Không |
|
Tổng thu nhập |
12.730.000 |
|
Kiểm tra sàn: lương cơ bản 10.000.000 lớn hơn lương tối thiểu vùng I là 5.310.000. Hợp lệ.
Lương đóng bảo hiểm
10.000.000 cộng 2.000.000 bằng 12.000.000 đồng.
Phụ cấp ăn trưa không tính vào, vì đây là khoản phúc lợi không phụ thuộc công việc hay chức danh.
Tiền bảo hiểm
|
Bên đóng |
Tỷ lệ |
Số tiền |
|
Người lao động |
10,5% |
1.260.000 |
|
Business |
21,5% |
2.580.000 |
|
Tổng |
32% |
3.840.000 |
Kiểm tra: 12.000.000 nhân 10,5% bằng 1.260.000. Nhân 21,5% bằng 2.580.000. Nhân 32% bằng 3.840.000. Khớp.
Thu nhập trước thuế thu nhập cá nhân
12.730.000 trừ 1.260.000 bằng 11.470.000 đồng.
Chi phí thực tế của doanh nghiệp
12.730.000 cộng 2.580.000 bằng 15.310.000 đồng, tức cao hơn tổng thu nhập của người lao động 20,3%.
Kiểm tra: 2.580.000 chia 12.730.000 bằng 20,3%. Khớp.
Đây là con số doanh nghiệp cần dùng khi tính giá thành lao động, không phải con số lương ghi trong hợp đồng.
Đơn giá làm thêm giờ
Tính từ lương cơ bản. Giả sử lương cơ bản 10.400.000 đồng, tháng làm 26 ngày, mỗi ngày 8 giờ.
Đơn giá giờ bình thường: 10.400.000 chia cho 26 nhân 8, tức chia 208, bằng 50.000 đồng một giờ.
|
Trường hợp làm thêm |
Tỷ lệ |
Đơn giá một giờ |
|
Ngày thường |
150% |
75.000 đồng |
|
Ngày nghỉ hằng tuần |
200% |
100.000 đồng |
|
Ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương |
300% |
150.000 đồng |
|
Làm đêm ngày thường |
210% |
105.000 đồng |
|
Làm đêm ngày nghỉ hằng tuần |
270% |
135.000 đồng |
|
Làm đêm ngày lễ, tết |
390% |
195.000 đồng |
Kiểm tra: 50.000 nhân 150% bằng 75.000. Nhân 300% bằng 150.000. Nhân 390% bằng 195.000. Khớp.
Giờ làm đêm được xác định từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau.
Giới hạn làm thêm giờ: không quá 40 giờ một tháng và không quá 200 giờ một năm, trừ một số trường hợp được làm thêm tới 300 giờ một năm theo quy định.
Sáu lỗi thường gặp
|
Lỗi |
Hậu quả |
|
Đóng bảo hiểm trên lương cơ bản trong khi hợp đồng có phụ cấp cố định |
Bị truy đóng phần chênh kèm lãi khi thanh tra |
|
Áp lương tối thiểu vùng theo nơi đặt trụ sở thay vì nơi làm việc |
Sai mức sàn với chi nhánh ở tỉnh khác |
|
Nhầm mức tham chiếu với lương tối thiểu vùng |
Sai trần đóng bảo hiểm |
|
Dùng một mức trần cho cả bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp |
Đóng thiếu hoặc thừa bảo hiểm thất nghiệp |
|
Không cập nhật mốc 01/7/2026 khi mức tham chiếu đổi |
Sai căn cứ với toàn bộ người lương trên 46,8 triệu |
|
Chia nhỏ thu nhập thành nhiều phụ cấp biến động để giảm tiền bảo hiểm |
Bị cơ quan bảo hiểm xã hội soi kỹ, có thể bị xác định là lách và truy đóng |
Lỗi thứ năm đặc biệt đáng chú ý trong năm 2026 vì có hai mức tham chiếu trong cùng một năm tài chính.
Tính lương trên hệ thống Arito
Những chỗ dễ sai kể trên đều là việc so sánh số theo điều kiện và theo mốc thời gian, tức việc phần mềm làm chắc hơn bảng tính.
Arito xử lý:
- Kiểm tra sàn lương tối thiểu theo vùng của từng người lao động, cảnh báo khi dưới sàn
- Áp đúng hai mức trần khác nhau cho bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp
- Tự đổi mức tham chiếu theo mốc hiệu lực, bảng lương tháng 6 và tháng 7 năm 2026 tính đúng theo hai mức khác nhau
- Tách rõ khoản nào tính vào lương đóng bảo hiểm, khoản nào không
- Tính làm thêm giờ theo sáu mức đơn giá, kiểm tra giới hạn 40 giờ tháng và 200 giờ năm
- Từ bảng lương ra thẳng bút toán và tờ khai
Xem phần mềm quản lý tiền lương or hệ thống quản lý nhân sự tiền lương.
Câu hỏi thường gặp
Mức lương cơ bản là gì?
Là mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động cho công việc hoặc chức danh, chưa gồm phụ cấp và thưởng. Bộ luật Lao động gọi là mức lương theo công việc hoặc chức danh, “lương cơ bản” là cách gọi thực tế.
Lương cơ bản có phải lương tối thiểu vùng không?
Không. Lương tối thiểu vùng chỉ là mức sàn mà lương cơ bản không được thấp hơn.
Mức lương tối thiểu vùng 2026 là bao nhiêu?
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP từ 01/01/2026: vùng I 5.310.000, vùng II 4.730.000, vùng III 4.140.000, vùng IV 3.700.000 đồng một tháng. Mức theo giờ lần lượt là 25.500, 22.700, 20.000 và 17.800 đồng.
Lương cơ bản có phải lương đóng bảo hiểm không?
Không. Lương đóng bảo hiểm bằng lương cơ bản cộng phụ cấp lương và các khoản bổ sung xác định được số tiền cụ thể, trả thường xuyên.
Mức tham chiếu là gì, khác lương tối thiểu vùng thế nào?
Mức tham chiếu thay cho mức lương cơ sở theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, dùng làm căn cứ tính trần đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Lương tối thiểu vùng làm sàn. Từ 01/7/2026 mức tham chiếu là 2.530.000 đồng, trần là 50.600.000 đồng.
Áp lương tối thiểu vùng theo nơi nào?
Theo địa bàn nơi người lao động làm việc, không theo nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
Tính đơn giá làm thêm giờ thế nào?
Lấy lương tháng chia số ngày làm việc trong tháng rồi chia số giờ trong ngày để ra đơn giá giờ, sau đó nhân tỷ lệ tương ứng: 150% ngày thường, 200% ngày nghỉ hằng tuần, 300% ngày lễ, và 210%, 270%, 390% cho các trường hợp làm đêm.
Tổng kết
Ba điều quyết định:
Lương cơ bản, lương tối thiểu vùng và lương đóng bảo hiểm là ba con số khác nhau. Nhầm chúng với nhau là nguồn sai sót lớn nhất khi tính lương và đóng bảo hiểm.
Năm 2026 có hai mức tham chiếu. Đến 30/6 là 2.340.000, từ 01/7 là 2.530.000, nên trần đóng bảo hiểm nửa đầu và nửa sau năm khác nhau.
Chi phí lao động thật của doanh nghiệp cao hơn lương hợp đồng khoảng 20%. Trong ví dụ ở bài, thu nhập 12.730.000 nhưng doanh nghiệp chi 15.310.000.
Nội dung mang tính tham khảo, số liệu trong ví dụ là giả định. Lương tối thiểu vùng và mức tham chiếu có thể được điều chỉnh, cần đối chiếu văn bản hiện hành.
Bài viết liên quan
Share
Bài viết liên quan:

SAFEBOOKS.VN – Phần mềm kế toán cho mọi doanh nghiệp
Phần mềm kế toán Safebooks
Đơn giản – Thông minh – Hiệu quả

Giới thiệu phần mềm xử lý hoá đơn điện tử đầu vào tự động ARITO INVOICE
Bạn đang đau đầu với việc xử lý xếp hóa đơn đầu vào chờ ghi sổ. Bạn tốn nhiều thời gian cho việc xử lý

Lợi nhuận sau thuế là gì? Cách tính và vì sao thuế không đúng 20%
Công thức “lợi nhuận sau thuế bằng lợi nhuận trước thuế nhân 80%” xuất hiện trong gần như mọi bài viết về chủ đề này.

Top 11 Phần Mềm Quản Lý Nhà Cung Cấp Phổ Biến Hiện Nay
Phần mềm quản lý nhà cung cấp giúp doanh nghiệp tập trung dữ liệu nhà cung cấp trên một hệ thống thống nhất, từ thông

KPI là gì? Cách xây dựng KPI hiệu quả và ví dụ chi tiết
KPI là công cụ giúp doanh nghiệp đo lường hiệu suất, theo dõi tiến độ thực hiện mục tiêu và đánh giá kết quả làm

