- Arito - Phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP
- General news
- Lương OT là gì? Cách tính lương làm thêm giờ 2026 và giới hạn giờ
Lương OT là gì? Cách tính lương làm thêm giờ 2026 và giới hạn giờ
Mục lục
Lương OT là khoản dễ tính sai nhất trong bảng lương, và sai thường không nằm ở tỷ lệ phần trăm mà nằm ở con số nhân vào tỷ lệ đó. Hai doanh nghiệp cùng trả 150% cho làm thêm ngày thường vẫn có thể ra hai kết quả khác nhau vì tính tiền lương giờ khác nhau.
Bài viết đi vào công thức, ví dụ tính một tháng đầy đủ, và giới hạn giờ theo quy định.
Lương OT là gì?
OT viết đủ là overtime, tiếng Việt là làm thêm giờ: thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường đã thỏa thuận trong hợp đồng, nội quy hoặc theo quy định pháp luật.
Ba điều kiện để việc làm thêm là hợp pháp:
| Điều kiện | Content |
| Có sự đồng ý của người lao động | Không được buộc làm thêm, trừ một số trường hợp đặc biệt theo luật |
| Trong giới hạn giờ cho phép | Theo ngày, theo tháng và theo năm |
| Trả đúng mức lương làm thêm | Theo tỷ lệ tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 |
Điều kiện thứ hai hay bị bỏ qua nhất. Doanh nghiệp trả đủ 150% nhưng cho làm thêm 60 giờ trong một tháng thì vẫn vi phạm.
Các mức lương làm thêm giờ
Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019.
Làm thêm vào ban ngày
| Thời điểm làm thêm | Mức tối thiểu |
| Ngày làm việc bình thường | 150% |
| Ngày nghỉ hằng tuần | 200% |
| Ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương | 300% |
Mức 300% chưa bao gồm tiền lương ngày lễ mà người lao động vẫn được hưởng. Với người lao động hưởng lương theo tháng, làm thêm ngày lễ thực chất nhận 300% cộng phần lương ngày lễ đã có trong lương tháng.
Làm thêm vào ban đêm
Ban đêm là từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau theo Điều 106 Bộ luật Lao động 2019.
| Thời điểm | Mức |
| Làm thêm ban đêm, ngày thường | 210% |
| Làm thêm ban đêm, ngày nghỉ hằng tuần | 270% |
| Làm thêm ban đêm, ngày lễ tết | 390% |
Cách ra các con số này: lấy mức làm thêm tương ứng, cộng 30% phụ cấp làm việc ban đêm, cộng thêm 20% của mức lương làm thêm ban ngày cùng loại.
Với ngày thường: 150% cộng 30% cộng 20% của 150% là 30%, bằng 210%.
Với ngày nghỉ tuần: 200% cộng 30% cộng 20% của 200% là 40%, bằng 270%.
Với ngày lễ: 300% cộng 30% cộng 20% của 300% là 60%, bằng 390%.
Kiểm tra: 150 cộng 30 cộng 30 bằng 210. 200 cộng 30 cộng 40 bằng 270. 300 cộng 30 cộng 60 bằng 390. Khớp.
Làm việc ban đêm nhưng không phải làm thêm
Đây là trường hợp hay bị nhầm. Người lao động làm ca đêm trong thời giờ làm việc bình thường thì không phải làm thêm giờ, và được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của công việc làm vào ban ngày.
| Trường hợp | Mức |
| Ca đêm trong giờ làm việc bình thường | 100% cộng 30% |
| Làm thêm vào ban đêm, ngày thường | 210% |
Cách tính tiền lương giờ
Đây là con số nhân vào các tỷ lệ trên, và là chỗ sai nhiều nhất.
Công thức: tiền lương giờ bằng tiền lương tháng chia số giờ làm việc bình thường trong tháng.
Số giờ làm việc bình thường trong tháng bằng số ngày làm việc theo quy định nhân số giờ làm việc một ngày.
Ví dụ
Lương tháng 12.480.000 đồng, làm 26 ngày một tháng, 8 giờ một ngày.
Số giờ làm việc bình thường bằng 26 nhân 8 bằng 208 giờ.
Tiền lương giờ bằng 12.480.000 chia 208 bằng 60.000 đồng một giờ.
Kiểm tra: 60.000 nhân 208 bằng 12.480.000. Khớp.
Ba lưu ý về con số này
Tiền lương giờ tính trên tiền lương thực trả của công việc đang làm, không chỉ trên lương cơ bản. Nếu hợp đồng có các khoản mang tính chất tiền lương gắn với công việc thì các khoản đó tính vào.
Số ngày làm việc trong tháng phải theo quy định của doanh nghiệp, áp dụng nhất quán. Lấy 26 ngày cho tháng này rồi 24 ngày cho tháng sau làm tiền lương giờ thay đổi tùy tháng.
Các khoản không mang tính chất tiền lương thì không tính vào. Ví dụ tiền ăn ca, tiền xăng xe khoán, hỗ trợ nhà ở, nếu các khoản này không gắn với công việc và kết quả công việc.
Về danh mục cụ thể khoản nào thuộc và không thuộc tiền lương làm căn cứ tính lương làm thêm, cần đối chiếu Bộ luật Lao động 2019 và văn bản hướng dẫn hiện hành. (người duyệt bài bổ sung nếu doanh nghiệp có cơ cấu lương nhiều khoản)
Ví dụ tính lương làm thêm một tháng đầy đủ
Tiếp ví dụ trên, tiền lương giờ 60.000 đồng.
Trong tháng, người lao động làm thêm:
| Loại làm thêm | Số giờ | Tỷ lệ | Đơn giá một giờ | Số tiền |
| Ngày thường | 10 | 150% | 90.000 | 900.000 |
| Ngày nghỉ hằng tuần | 8 | 200% | 120.000 | 960.000 |
| Ngày lễ | 4 | 300% | 180.000 | 720.000 |
| Ban đêm, ngày thường | 6 | 210% | 126.000 | 756.000 |
| Tổng | 28 | 3.336.000 |
Kiểm tra từng dòng
Ngày thường: 60.000 nhân 150% bằng 90.000. Nhân 10 giờ bằng 900.000. Khớp.
Ngày nghỉ tuần: 60.000 nhân 200% bằng 120.000. Nhân 8 giờ bằng 960.000. Khớp.
Ngày lễ: 60.000 nhân 300% bằng 180.000. Nhân 4 giờ bằng 720.000. Khớp.
Ban đêm ngày thường: 60.000 nhân 210% bằng 126.000. Nhân 6 giờ bằng 756.000. Khớp.
Tổng: 900.000 cộng 960.000 cộng 720.000 cộng 756.000 bằng 3.336.000 đồng. Khớp.
Kiểm tra giới hạn giờ
Tổng giờ làm thêm trong tháng là 28 giờ, dưới mức 40 giờ một tháng. Đạt.
Thu nhập tháng
| Khoản | Số tiền |
| Lương tháng | 12.480.000 |
| Lương làm thêm giờ | 3.336.000 |
| Tổng | 15.816.000 |
Phần làm thêm chiếm 26,7% lương tháng cho 28 giờ, trong khi 28 giờ chỉ bằng 13,5% của 208 giờ làm việc bình thường. Tỷ lệ chênh này là do các mức 150% đến 300%.
Đây là con số nên nhìn khi quyết định tăng giờ làm thêm hay tuyển thêm người. 28 giờ làm thêm một tháng tương đương khoảng một phần bảy khối lượng của một lao động toàn thời gian, nhưng chi phí bằng khoảng một phần tư lương tháng.
Giới hạn giờ làm thêm
Theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.
| Giới hạn | Mức |
| Trong một ngày | Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày |
| Trong một tháng | Không quá 40 giờ |
| Trong một năm | Không quá 200 giờ |
| Trường hợp đặc biệt theo luật | Không quá 300 giờ một năm |
Giới hạn 300 giờ một năm chỉ áp dụng cho một số ngành, nghề, công việc và trường hợp được quy định. Không phải doanh nghiệp nào cũng được áp dụng, và khi áp dụng thì có nghĩa vụ thông báo. Cần đối chiếu Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 cho danh mục cụ thể.
Hai điều hay bị bỏ:
Giới hạn tháng và giới hạn năm là hai giới hạn riêng. 40 giờ mỗi tháng trong 12 tháng bằng 480 giờ, vượt xa 200 giờ một năm. Nghĩa là không thể dùng hết 40 giờ mỗi tháng cả năm.
Về vượt giới hạn giờ làm thêm, mức xử phạt cần đối chiếu Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động hiện hành. (người duyệt bài bổ sung nghị định và mức phạt đang có hiệu lực)
Lương OT và các khoản liên quan
| Vấn đề | Cách xử lý |
| Thuế thu nhập cá nhân | Phần tiền lương làm thêm trả cao hơn mức trả cho giờ làm việc bình thường được miễn thuế. Phần tương đương mức bình thường vẫn tính thuế |
| Bảo hiểm xã hội | Tiền lương làm thêm giờ không thuộc tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội |
| Chi phí được trừ khi tính thuế | Được trừ nếu có hồ sơ: bảng chấm công thể hiện giờ làm thêm, văn bản thể hiện sự đồng ý, quy định về làm thêm |
Dòng thứ nhất là điểm hay tính sai. Với giờ làm thêm ngày thường ở 150%, phần được miễn thuế là 50%, phần 100% tương đương giờ bình thường vẫn chịu thuế. Trong ví dụ trên, giờ làm thêm ngày thường 90.000 đồng thì 60.000 đồng chịu thuế, 30.000 đồng được miễn.
Kiểm tra: 90.000 trừ 60.000 bằng 30.000, đúng bằng phần 50% vượt trên mức bình thường. Khớp.
Về cách xác định phần miễn thuế và hồ sơ cần có, cần đối chiếu quy định về thuế thu nhập cá nhân hiện hành. (người duyệt bài xác nhận theo văn bản đang áp dụng cho kỳ tính thuế 2026)
Sáu lỗi thường gặp
| Lỗi | Hậu quả |
| Tính tiền lương giờ chỉ trên lương cơ bản khi hợp đồng có nhiều khoản mang tính tiền lương | Trả thiếu lương làm thêm |
| Đổi số ngày làm việc trong tháng tùy tháng | Tiền lương giờ không nhất quán |
| Cộng 30% vào 150% để ra 180% cho làm thêm ban đêm | Sai, mức đúng là 210% |
| Coi ca đêm trong giờ bình thường là làm thêm giờ | Tính sai cả hai chiều |
| Chỉ theo dõi giới hạn tháng, không theo dõi giới hạn năm | Vượt 200 giờ một năm dù mỗi tháng đều dưới 40 giờ |
| Không có văn bản thể hiện sự đồng ý của người lao động | Rủi ro cả về lao động và về hồ sơ chi phí được trừ |
Lỗi thứ ba là lỗi số học phổ biến nhất trong bảng lương. 210% không phải là 150% cộng 30%.
Tính lương làm thêm giờ trên hệ thống Arito
Arito xử lý:
- Tự phân loại giờ làm thêm theo ngày thường, ngày nghỉ tuần, ngày lễ và ban đêm từ dữ liệu chấm công
- Áp đúng các mức 150%, 200%, 300% và 210%, 270%, 390% thay vì nhập tay
- Tính tiền lương giờ theo cơ cấu lương của từng vị trí, số ngày làm việc lấy theo quy định đã thiết lập
- Cảnh báo khi giờ làm thêm chạm giới hạn 40 giờ tháng và 200 giờ năm, theo từng người lao động
- Tách phần tiền lương làm thêm được miễn thuế thu nhập cá nhân với phần chịu thuế
- Loại tiền lương làm thêm khỏi căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
- Lưu hồ sơ làm thêm gồm chấm công và văn bản đồng ý, phục vụ giải trình chi phí được trừ
- Cập nhật lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025 áp dụng từ 01/01/2026
Xem phần mềm quản lý nhân sự or phần mềm ERP.
Câu hỏi thường gặp
Lương OT là gì?
Là tiền lương trả cho thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường, tiếng Việt là lương làm thêm giờ.
Lương làm thêm giờ tính bao nhiêu phần trăm?
Ít nhất 150% vào ngày làm việc bình thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần, 300% vào ngày nghỉ lễ tết và ngày nghỉ có hưởng lương, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019.
Làm thêm ban đêm tính thế nào?
210% vào ngày thường, 270% vào ngày nghỉ hằng tuần, 390% vào ngày lễ tết. Cách ra: mức làm thêm ban ngày cộng 30% phụ cấp đêm cộng 20% của mức làm thêm ban ngày cùng loại.
Ban đêm được tính từ mấy giờ?
Từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau, theo Điều 106 Bộ luật Lao động 2019.
Cách tính tiền lương một giờ?
Tiền lương tháng chia số giờ làm việc bình thường trong tháng. Ví dụ lương 12.480.000 đồng, 26 ngày, 8 giờ một ngày thì 12.480.000 chia 208 bằng 60.000 đồng một giờ.
Làm ca đêm có phải là làm thêm giờ không?
Không, nếu ca đêm nằm trong thời giờ làm việc bình thường. Trường hợp đó được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của công việc làm vào ban ngày.
Được làm thêm tối đa bao nhiêu giờ?
Không quá 40 giờ một tháng và không quá 200 giờ một năm. Một số ngành nghề và trường hợp theo quy định được tới 300 giờ một năm.
Tiền lương làm thêm giờ có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Không. Tiền lương làm thêm giờ không thuộc tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
Tiền làm thêm giờ có chịu thuế thu nhập cá nhân không?
Phần trả cao hơn mức trả cho giờ làm việc bình thường được miễn thuế. Phần tương đương mức bình thường vẫn tính thuế.
Tổng kết
Bốn điều quyết định:
Tiền lương giờ là con số quyết định, không phải tỷ lệ phần trăm. Tính đúng tỷ lệ mà tính sai tiền lương giờ thì vẫn sai.
Làm thêm ban đêm là 210%, không phải 180%. Đây là lỗi số học phổ biến nhất trong bảng lương.
Theo dõi cả giới hạn tháng và giới hạn năm. 40 giờ mỗi tháng cả năm là 480 giờ, vượt xa mức 200 giờ một năm.
Lưu hồ sơ làm thêm ngay trong kỳ. Bảng chấm công thể hiện giờ làm thêm và văn bản thể hiện sự đồng ý là hai tài liệu cần cho cả nghĩa vụ lao động và hồ sơ chi phí được trừ.
Nội dung mang tính tham khảo, số liệu trong ví dụ là giả định. Khi áp dụng cần đối chiếu Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Bài viết liên quan
Share
Bài viết liên quan:

SAFEBOOKS.VN – Phần mềm kế toán cho mọi doanh nghiệp
Phần mềm kế toán Safebooks
Đơn giản – Thông minh – Hiệu quả

Giới thiệu phần mềm xử lý hoá đơn điện tử đầu vào tự động ARITO INVOICE
Bạn đang đau đầu với việc xử lý xếp hóa đơn đầu vào chờ ghi sổ. Bạn tốn nhiều thời gian cho việc xử lý

Lợi nhuận sau thuế là gì? Cách tính và vì sao thuế không đúng 20%
Công thức “lợi nhuận sau thuế bằng lợi nhuận trước thuế nhân 80%” xuất hiện trong gần như mọi bài viết về chủ đề này.

Top 11 Phần Mềm Quản Lý Nhà Cung Cấp Phổ Biến Hiện Nay
Phần mềm quản lý nhà cung cấp giúp doanh nghiệp tập trung dữ liệu nhà cung cấp trên một hệ thống thống nhất, từ thông

KPI là gì? Cách xây dựng KPI hiệu quả và ví dụ chi tiết
KPI là công cụ giúp doanh nghiệp đo lường hiệu suất, theo dõi tiến độ thực hiện mục tiêu và đánh giá kết quả làm




