- Arito - Phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP
- News
- 7 Mẫu bảng định mức sản xuất và cách tính hao hụt cho đúng
7 Mẫu bảng định mức sản xuất và cách tính hao hụt cho đúng
Mục lục
Một bảng định mức chỉ có giá trị khi nó dự đoán đúng lượng nguyên liệu cần mua và khi doanh nghiệp đem nó ra so với thực tế.
Bài viết cung cấp 7 mẫu bảng định mức theo ngành, làm rõ hai cách tính hao hụt cho kết quả khác nhau, và hướng dẫn phân tích chênh lệch giữa định mức với thực tế.
Bảng định mức sản xuất là gì?
Bảng định mức sản xuất là tài liệu xác định lượng nguyên vật liệu, thời gian lao động và thời gian máy cần thiết để làm ra một đơn vị sản phẩm hoàn chỉnh.
Cần phân biệt ba khái niệm hay bị dùng lẫn:
|
Khái niệm |
Content |
Đơn vị |
|
Định mức |
Lượng cần cho một đơn vị sản phẩm |
Trên một sản phẩm hoặc một mẻ |
|
Dự toán |
Tổng lượng cần cho cả đơn hàng hoặc cả kỳ |
Cho toàn bộ khối lượng |
|
Thực tế tiêu hao |
Lượng đã dùng thật, ghi nhận sau khi sản xuất xong |
Theo lệnh sản xuất |
Định mức nhân với sản lượng ra dự toán. Thực tế trừ dự toán ra chênh lệch. Phần thứ ba mới là nơi định mức phát huy tác dụng, và cũng là phần hay bị bỏ qua.

Ba loại định mức cần có
Giá thành sản xuất gồm ba khoản mục, nên định mức cũng có ba loại. Doanh nghiệp chỉ xây định mức nguyên vật liệu thì mới kiểm soát được khoảng một nửa đến hai phần ba giá thành.
|
Loại định mức |
Content |
Đơn vị thường dùng |
|
Định mức nguyên vật liệu |
Lượng từng loại vật tư cho một sản phẩm |
kg, m, m², cái, lít |
|
Định mức lao động |
Thời gian lao động trực tiếp cho một sản phẩm |
giờ công, phút |
|
Định mức giờ máy |
Thời gian chạy máy cho một sản phẩm |
giờ máy |
Chi tiết về ba khoản mục giá thành có trong bài chi phí sản xuất.
Công thức tính định mức nguyên vật liệu
Đây là phần cần đọc kỹ vì hai cách tính đang lưu hành cho ra hai kết quả khác nhau.
Hai cách tính và cách chọn
Cách 1: hao hụt cộng thêm trên lượng lý thuyết
Định mức sử dụng = Lượng lý thuyết × (1 + Tỷ lệ hao hụt)
Dùng khi tỷ lệ hao hụt được quy định là phần dự phòng cộng thêm, ví dụ hợp đồng ghi “cấp thêm 5% dự phòng”.
Cách 2: hao hụt tính trên lượng đưa vào
Định mức sử dụng = Lượng lý thuyết ÷ (1 − Tỷ lệ hao hụt)
Dùng khi tỷ lệ hao hụt được đo bằng cách cân lượng vào và lượng ra, tức:
Tỷ lệ hao hụt = (Lượng đưa vào − Lượng thành phẩm) ÷ Lượng đưa vào
Đây là cách đo phổ biến nhất trong thực tế sản xuất, vì nó là thứ đo được trực tiếp tại xưởng.
Vì sao hai cách cho kết quả khác nhau
Ví dụ: cần 300 kg cam sạch cho 1.000 chai nước ép, hao hụt 10% do gọt vỏ và bỏ hạt.
|
Cách tính |
Phép tính |
Lượng cần mua |
Kiểm chứng |
|
Cách 1 |
300 × (1 + 10%) |
330 kg |
330 − 10% = 297 kg, thiếu 3 kg |
|
Cách 2 |
300 ÷ (1 − 10%) |
333,33 kg |
333,33 − 10% = 300 kg, đủ |
Khi hao hụt được đo trên lượng đưa vào, cách 1 luôn cho ra con số thiếu.
Mức chênh lệch giữa hai cách
|
Tỷ lệ hao hụt |
Hệ số cách 1 |
Hệ số cách 2 |
Chênh lệch |
|
2% |
1,0200 |
1,0204 |
0,04% |
|
5% |
1,0500 |
1,0526 |
0,25% |
|
8% |
1,0800 |
1,0870 |
0,64% |
|
10% |
1,1000 |
1,1111 |
1,01% |
|
15% |
1,1500 |
1,1765 |
2,30% |
|
20% |
1,2000 |
1,2500 |
4,17% |
|
30% |
1,3000 |
1,4286 |
9,89% |
Kết luận thực tế: với hao hụt dưới 5% thì chọn cách nào cũng không ảnh hưởng đáng kể. Từ 10% trở lên phải xác định rõ tỷ lệ hao hụt đang được đo theo cách nào rồi mới chọn công thức.
Ngành may có hao hụt vải 7 đến 10%, ngành chế biến thực phẩm có công đoạn bỏ vỏ bỏ xương lên tới 30 đến 40%. Hai ngành này cần đặc biệt chú ý.
Điểm quan trọng về hồ sơ hải quan: với hàng gia công và sản xuất xuất khẩu, định mức khai báo theo Thông tư 39/2018/TT-BTC phải là định mức thực tế và có hồ sơ kỹ thuật chứng minh. Doanh nghiệp dùng công thức không khớp với cách đo hao hụt thực tế sẽ tạo ra chênh lệch khi cơ quan hải quan đối chiếu tại thời điểm quyết toán.
Cách xử lý: ghi rõ trong hồ sơ định mức rằng tỷ lệ hao hụt được xác định theo cách nào, kèm biên bản chạy thử hoặc số liệu thống kê làm căn cứ.
Công thức tính định mức lao động
Phần này bản cũ không có.
Định mức giờ công = Thời gian tác nghiệp cơ bản × (1 + Hệ số thời gian phụ)
Trong đó:
|
Thành phần |
Content |
|
Thời gian tác nghiệp cơ bản |
Thời gian thao tác trực tiếp lên sản phẩm, đo bằng bấm giờ |
|
Thời gian chuẩn kết |
Chuẩn bị đầu ca, thu dọn cuối ca, phân bổ cho số sản phẩm trong ca |
|
Thời gian phục vụ |
Vệ sinh máy, thay dao cụ, tiếp liệu |
|
Thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu cá nhân |
Theo quy định nội bộ và điều kiện lao động |
Hệ số thời gian phụ gộp ba nhóm sau, thường trong khoảng 10 đến 20% tùy tính chất công việc và điều kiện làm việc.
Ví dụ: bấm giờ 30 lần thao tác may hoàn chỉnh một áo sơ mi, thời gian trung bình 22 phút. Hệ số thời gian phụ 15%.
|
Bước |
Tính toán |
Kết quả |
|
Thời gian tác nghiệp |
Trung bình 30 lần bấm giờ |
22 phút |
|
Cộng thời gian phụ |
22 × (1 + 15%) |
25,3 phút |
|
Định mức giờ công |
25,3 ÷ 60 |
0,422 giờ công mỗi áo |
|
Sản lượng định mức một ca 8 giờ |
8 ÷ 0,422 |
18,9 áo |
Ba lưu ý khi bấm giờ:
Bấm ít nhất 20 đến 30 lần và loại bỏ các lần bất thường ở hai đầu trước khi lấy trung bình. Bấm 5 lần rồi lấy trung bình cho ra con số không đáng tin.
Bấm ở công nhân có tay nghề trung bình, không bấm ở người giỏi nhất. Định mức xây trên người giỏi nhất thì cả xưởng không đạt được, và định mức mất tác dụng.
Ghi rõ điều kiện khi bấm giờ gồm loại máy, loại nguyên liệu, bố trí chỗ làm. Đổi điều kiện thì phải bấm lại.
Bảy mẫu bảng định mức
Mẫu 1: Định mức nguyên vật liệu chuẩn
Áp dụng chung cho hầu hết ngành. Ví dụ sản phẩm ghế gỗ ăn cơm.
|
Mã VT |
Nguyên vật liệu |
ĐVT |
Lượng lý thuyết |
Tỷ lệ hao hụt |
Cách tính |
Định mức sử dụng |
Đơn giá |
Thành tiền |
|
G01 |
Gỗ tự nhiên |
m² |
1,20 |
5% |
Trên lượng vào |
1,263 |
850.000 |
1.073.550 |
|
K01 |
Chân ghế đúc sẵn |
cái |
4 |
0% |
4 |
35.000 |
140.000 |
|
|
O01 |
Ốc vít |
cái |
10 |
2% |
Trên lượng vào |
11 |
500 |
5.500 |
|
S01 |
Sơn phủ |
lít |
0,15 |
5% |
Trên lượng vào |
0,158 |
180.000 |
28.440 |
|
Tổng chi phí NVL |
1.247.490 |
Cột “Cách tính” là cột bản cũ không có nhưng nên thêm, để người đọc bảng biết con số định mức được suy ra từ công thức nào.
Với vật tư đếm được theo cái như ốc vít, làm tròn lên số nguyên vì không thể dùng nửa con ốc.
Mẫu 2: Định mức ngành may
|
Nguyên phụ liệu |
ĐVT |
Lượng lý thuyết |
Hao hụt |
Định mức sử dụng |
Ghi chú |
|
Vải chính |
m |
1,60 |
8% |
1,739 |
Hao hụt do cắt, co vải, đầu tấm |
|
Vải lót cổ và măng sét |
m |
0,20 |
5% |
0,211 |
|
|
Mex dựng |
m |
0,15 |
5% |
0,158 |
|
|
Cúc áo |
cái |
9 |
3% |
10 |
Làm tròn lên |
|
Chỉ may |
cuộn |
0,15 |
2% |
0,153 |
|
|
Nhãn mác, tem |
bộ |
1 |
1% |
1 |
|
|
Túi PE, móc treo |
bộ |
1 |
1% |
1 |
Ngành may nên lập định mức riêng cho từng cỡ, vì định mức vải của cỡ S và cỡ XXL chênh nhau đáng kể. Lập một định mức chung cho cả loạt rồi nhân với tỷ lệ cỡ là cách làm nhanh nhưng sai khi cơ cấu cỡ thay đổi.
Mẫu 3: Định mức ngành thực phẩm và đồ uống
Lập theo mẻ thay vì theo đơn vị lẻ. Ví dụ mẻ 1.000 chai nước ép cam 330 ml.
|
Nguyên liệu |
ĐVT |
Lượng lý thuyết cho 1.000 chai |
Hao hụt |
Định mức sử dụng |
|
Cam tươi |
kg |
300 |
10% |
333,33 |
|
Đường |
kg |
25 |
2% |
25,51 |
|
Phụ gia, chất bảo quản |
kg |
1,5 |
2% |
1,53 |
|
Chai và nắp |
bộ |
1.000 |
3% |
1.031 |
|
Nhãn dán |
cái |
1.000 |
2% |
1.021 |
|
Thùng carton |
cái |
42 |
1% |
43 |
Tất cả áp dụng cách tính hao hụt trên lượng đưa vào.
Với ngành thực phẩm, định mức còn phụ thuộc mùa vụ và chất lượng nguyên liệu đầu vào. Cam vụ chính cho tỷ lệ nước cao hơn cam trái vụ. Nên lập định mức theo mùa hoặc theo nhóm chất lượng nguyên liệu thay vì một con số cố định cả năm.
Tải ngay: Mẫu danh mục nguyên vật liệu
Mẫu 4: Định mức lao động
|
Công đoạn |
Máy hoặc vị trí |
Thời gian tác nghiệp (phút) |
Hệ số thời gian phụ |
Định mức (phút) |
Định mức (giờ công) |
Bậc thợ |
|
Cắt |
Máy cắt vòng |
3,5 |
12% |
3,92 |
0,065 |
3/7 |
|
May thân |
Máy 1 kim |
12,0 |
15% |
13,80 |
0,230 |
4/7 |
|
May cổ và măng sét |
Máy chuyên dùng |
6,5 |
15% |
7,48 |
0,125 |
5/7 |
|
Thùa khuy, đính cúc |
Máy thùa đính |
2,5 |
12% |
2,80 |
0,047 |
3/7 |
|
Là hoàn thiện |
Bàn là hơi |
3,0 |
18% |
3,54 |
0,059 |
3/7 |
|
Kiểm và đóng gói |
Bàn kiểm |
2,0 |
10% |
2,20 |
0,037 |
2/7 |
|
Tổng |
29,5 |
33,74 |
0,562 |
Cột bậc thợ cần có vì đơn giá tiền lương khác nhau theo bậc. Không có cột này thì không tính được chi phí nhân công trực tiếp cho đúng.
Mẫu 5: Phiếu đăng ký và phê duyệt định mức
Dùng để quản lý phiên bản, tránh tình trạng mỗi bộ phận giữ một bản định mức khác nhau.
|
Trường |
Content |
|
Số hiệu định mức |
Theo quy tắc mã cố định |
|
Tên sản phẩm và mã sản phẩm |
|
|
Phiên bản |
V1, V2, V3 |
|
Ngày hiệu lực |
|
|
Thay thế cho phiên bản |
|
|
Lý do thay đổi |
Đổi nguyên liệu, đổi máy, cải tiến quy trình |
|
Căn cứ xây dựng |
Chạy thử, bấm giờ, số liệu thống kê, tài liệu kỹ thuật |
|
Người lập, ngày lập |
|
|
Người kiểm tra, ngày kiểm |
|
|
Người duyệt, ngày duyệt |
|
|
Phạm vi áp dụng |
Toàn bộ hay chỉ một số đơn hàng |
Nguyên tắc quan trọng: không sửa đè lên bản định mức cũ. Mỗi lần thay đổi tạo phiên bản mới và lưu bản cũ. Lý do là khi cần truy nguyên lệnh sản xuất tháng trước dùng định mức nào, phải tra được.
Mẫu 6: Định mức cho báo cáo quyết toán hải quan
Áp dụng với hàng gia công và sản xuất xuất khẩu, theo Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC.
|
Cột |
Content |
|
Mã sản phẩm |
Khớp với mã khai báo |
|
Tên sản phẩm |
|
|
Mã nguyên liệu, vật tư |
|
|
Tên nguyên liệu, vật tư |
|
|
Đơn vị tính |
|
|
Định mức thực tế sử dụng |
Lượng thực dùng cho một sản phẩm |
|
Tỷ lệ hao hụt |
Ghi rõ cách xác định |
|
Định mức tách nguyên liệu tự cung ứng |
Nếu có |
|
Ghi chú |
Ba lưu ý về hồ sơ hải quan:
Định mức khai báo phải là định mức thực tế, có hồ sơ kỹ thuật chứng minh, không phải con số làm tròn.
Lưu giữ toàn bộ căn cứ xây dựng định mức gồm biên bản chạy thử, số liệu thống kê tiêu hao thực tế, bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ cắt với ngành may.
Chênh lệch lớn giữa định mức khai báo và tiêu hao thực tế khi quyết toán có thể dẫn đến ấn định thuế. Nên rà soát và điều chỉnh định mức khi phát hiện sai lệch kéo dài, thay vì giữ nguyên đến cuối kỳ.
Mẫu 7: Bảng theo dõi chênh lệch định mức
Mẫu này bản cũ không có nhưng lại là mẫu tạo ra giá trị thực tế lớn nhất.
|
Cột |
Content |
|
Lệnh sản xuất, Kỳ |
|
|
Mã sản phẩm, Sản lượng thực tế |
|
|
Mã vật tư, Tên vật tư |
|
|
Định mức đơn vị |
Từ bảng định mức |
|
Lượng định mức cho sản lượng thực tế |
Sản lượng × định mức đơn vị |
|
Lượng thực tế sử dụng |
Từ phiếu xuất kho |
|
Chênh lệch lượng |
Công thức bên dưới |
|
Đơn giá định mức, Đơn giá thực tế |
|
|
Chênh lệch giá |
Công thức bên dưới |
|
Tổng chênh lệch |
|
|
Nguyên nhân, Bộ phận chịu trách nhiệm |
Phân tích chênh lệch định mức
Đây là lý do tồn tại của định mức. Xây định mức xong mà không đem so với thực tế thì định mức chỉ là giấy tờ.
Công thức tách chênh lệch
Chênh lệch lượng = (Lượng thực tế sử dụng − Lượng định mức cho sản lượng thực tế) × Đơn giá định mức
Chênh lệch giá = (Đơn giá thực tế − Đơn giá định mức) × Lượng thực tế sử dụng
Tổng chênh lệch = Chi phí thực tế − Chi phí theo định mức cho sản lượng thực tế
Việc tách làm hai phần quan trọng vì hai loại chênh lệch thuộc trách nhiệm của hai bộ phận khác nhau.
Ví dụ tính
Sản phẩm ghế gỗ, định mức 1,26 m² gỗ mỗi ghế, đơn giá định mức 850.000 đồng mỗi m².
|
Thông số |
Giá trị |
|
Sản lượng thực tế |
1.000 ghế |
|
Lượng gỗ thực tế sử dụng |
1.310 m² |
|
Đơn giá gỗ thực tế |
870.000 đồng/m² |
|
Bước |
Tính toán |
Kết quả |
|
Lượng định mức cho sản lượng thực tế |
1.000 × 1,26 |
1.260 m² |
|
Chênh lệch lượng |
(1.310 − 1.260) × 850.000 |
42.500.000 đồng, bất lợi |
|
Chênh lệch giá |
(870.000 − 850.000) × 1.310 |
26.200.000 đồng, bất lợi |
|
Tổng chênh lệch |
42.500.000 + 26.200.000 |
68.700.000 đồng |
Kiểm tra lại theo cách khác:
|
Tính toán |
Kết quả |
|
|
Chi phí thực tế |
1.310 × 870.000 |
1.139.700.000 |
|
Chi phí theo định mức |
1.260 × 850.000 |
1.071.000.000 |
|
Chênh lệch |
68.700.000 |
Khớp với cách tách ở trên.
Cách đọc kết quả
|
Loại chênh lệch |
Bộ phận chịu trách nhiệm |
Nguyên nhân thường gặp |
|
Chênh lệch lượng |
Production |
Tay nghề, máy móc hỏng, nguyên liệu kém chất lượng, sơ đồ cắt chưa tối ưu, định mức đặt quá chặt |
|
Chênh lệch giá |
Mua hàng |
Giá thị trường biến động, mua gấp không kịp đàm phán, đổi nhà cung cấp, mua lô nhỏ |
Trong ví dụ trên, sản xuất dùng vượt 50 m² gỗ so với định mức, tương đương vượt gần 4%. Mua hàng mua với giá cao hơn định mức 20.000 đồng mỗi m². Hai vấn đề khác nhau và cần hai hướng xử lý khác nhau.
Một lưu ý về việc quy trách nhiệm: chênh lệch lượng đôi khi bắt nguồn từ mua hàng chứ không phải sản xuất. Mua nguyên liệu rẻ nhưng chất lượng thấp làm tỷ lệ hỏng tăng, kết quả là chênh lệch giá có lợi nhưng chênh lệch lượng bất lợi lớn hơn. Nên nhìn hai con số cùng lúc thay vì đánh giá riêng từng bộ phận.
Ngưỡng cần xem xét: nên đặt ngưỡng chênh lệch buộc phải giải trình, ví dụ vượt 5% hoặc vượt một giá trị tuyệt đối nhất định. Không có ngưỡng thì báo cáo chênh lệch chỉ để xem.
Năm bước lập bảng định mức
|
Bước |
Việc làm |
Products |
|
1 |
Phân rã sản phẩm thành danh mục vật tư và công đoạn |
Danh mục đầy đủ, không sót vật tư phụ |
|
2 |
Xác định lượng lý thuyết từ bản vẽ, công thức pha chế, sơ đồ cắt |
Lượng lý thuyết từng loại |
|
3 |
Chạy thử và đo tỷ lệ hao hụt thực tế, ghi rõ cách đo |
Biên bản chạy thử có số liệu |
|
4 |
Tính định mức theo công thức phù hợp với cách đo hao hụt |
Bảng định mức |
|
5 |
Trình duyệt, ban hành, đánh số phiên bản |
Phiếu đăng ký định mức đã ký |
Bước 3 là bước quyết định chất lượng của định mức. Chạy thử ít nhất 3 mẻ và lấy trung bình. Chạy một mẻ rồi lấy luôn con số đó là cách làm cho ra định mức không ổn định.
Ghi rõ điều kiện chạy thử: loại nguyên liệu, nhà cung cấp, máy móc sử dụng, tay nghề người vận hành. Đổi bất kỳ yếu tố nào trong số này thì định mức cần được kiểm tra lại.
Định mức tĩnh và định mức động
|
Định mức tĩnh |
Định mức động |
|
|
Cách áp dụng |
Một con số cố định cho cả kỳ |
Điều chỉnh theo điều kiện thực tế |
|
Ưu điểm |
Đơn giản, dễ so sánh giữa các kỳ |
Sát thực tế hơn |
|
Nhược điểm |
Lệch khi nguyên liệu hoặc quy trình thay đổi |
Khó so sánh, dễ bị dùng để che giấu lãng phí |
|
Phù hợp với |
Sản phẩm ổn định, nguyên liệu đồng đều |
Nguyên liệu biến động theo mùa, nhiều cỡ, nhiều biến thể |
Cách làm cân bằng: giữ định mức tĩnh làm mốc so sánh trong năm, đồng thời ghi nhận các yếu tố làm lệch để giải thích chênh lệch. Điều chỉnh định mức theo định kỳ, ví dụ mỗi 6 tháng hoặc khi có thay đổi lớn, thay vì điều chỉnh liên tục.
Điều chỉnh định mức mỗi khi vượt là cách làm khiến định mức mất hết ý nghĩa kiểm soát.
Cập nhật về chế độ kế toán từ năm 2026
Từ 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016 không thay đổi.
Hai điểm liên quan đến định mức sản xuất:
Biểu mẫu chứng từ nay do doanh nghiệp tự thiết kế. Phụ lục I Thông tư 99/2025 có danh mục biểu mẫu để tham khảo, trong đó nhóm hàng tồn kho gồm 01-VT phiếu nhập kho, 02-VT phiếu xuất kho, 03-VT biên bản kiểm nghiệm, 07-VT bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu công cụ dụng cụ. Doanh nghiệp được sửa đổi bổ sung biểu mẫu, với điều kiện đảm bảo yêu cầu tại Điều 16 Luật Kế toán và ghi nhận nội dung sửa đổi trong sổ tay kế toán của đơn vị.
Yêu cầu cuối là điểm mới cần lưu ý: tự thiết kế biểu mẫu thì phải có văn bản nội bộ ghi nhận, không phải mỗi bộ phận tự làm một kiểu.
Hệ thống tài khoản có thay đổi. Định mức là đầu vào để tính giá thành, nên khi rà lại quy trình tính giá thành theo Thông tư mới, cần rà luôn cách định mức được đưa vào hạch toán.
Nội dung này cần đối chiếu trực tiếp với văn bản trước khi áp dụng.
Quản lý định mức trên hệ thống
Quản lý định mức bằng bảng tính gặp ba vấn đề khi số lượng sản phẩm tăng: không kiểm soát được phiên bản, không tự so được với thực tế, và không phân bổ được chi phí vào giá thành từng lệnh sản xuất.
Phân hệ quản lý sản xuất của Arito xử lý:
- Khai báo định mức nguyên vật liệu, định mức lao động và định mức giờ máy theo từng sản phẩm và từng biến thể
- Quản lý phiên bản định mức, lưu lịch sử, mỗi lệnh sản xuất gắn với phiên bản định mức đang hiệu lực khi phát lệnh
- Tự sinh nhu cầu nguyên vật liệu từ kế hoạch sản xuất, đối chiếu với tồn kho để ra đề nghị mua hàng
- Ghi nhận tiêu hao thực tế theo lệnh sản xuất, tự tính chênh lệch lượng và chênh lệch giá
- Tính giá thành theo lệnh sản xuất hoặc theo sản phẩm, chi phí chảy sang phân hệ tài chính kế toán
- Kết xuất số liệu phục vụ báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan
Xem thêm bài kế hoạch sản xuất and hệ thống MES. Đăng ký demo để chạy thử trên sản phẩm thật của doanh nghiệp bạn.
Câu hỏi thường gặp
Bảng định mức sản xuất là gì?
Là tài liệu xác định lượng nguyên vật liệu, thời gian lao động và thời gian máy cần thiết để làm ra một đơn vị sản phẩm hoàn chỉnh. Định mức nhân với sản lượng ra dự toán, và đem so với tiêu hao thực tế ra chênh lệch cần phân tích.
Công thức tính định mức nguyên vật liệu?
Có hai công thức tùy theo cách đo hao hụt. Nếu hao hụt là phần cộng thêm trên lượng lý thuyết thì lấy lượng lý thuyết nhân với một cộng tỷ lệ hao hụt. Nếu hao hụt được đo trên lượng nguyên liệu đưa vào, cách phổ biến hơn trong thực tế, thì lấy lượng lý thuyết chia cho một trừ tỷ lệ hao hụt.
Hai công thức tính hao hụt khác nhau nhiều không?
Ở mức hao hụt 5% chênh nhau khoảng 0,25%, không đáng kể. Ở mức 10% chênh khoảng 1%, ở mức 20% chênh 4,17% và ở mức 30% chênh 9,89%. Ngành may và ngành chế biến thực phẩm có tỷ lệ hao hụt cao nên cần xác định rõ công thức.
Định mức lao động tính thế nào?
Lấy thời gian tác nghiệp cơ bản đo bằng bấm giờ, nhân với một cộng hệ số thời gian phụ. Hệ số thời gian phụ gộp thời gian chuẩn kết, thời gian phục vụ và thời gian nghỉ ngơi, thường trong khoảng 10 đến 20%. Nên bấm giờ ít nhất 20 đến 30 lần ở công nhân có tay nghề trung bình.
Phân tích chênh lệch định mức để làm gì?
Để biết chi phí vượt định mức đến từ đâu. Chênh lệch lượng cho biết sản xuất dùng nhiều hơn định mức bao nhiêu, thuộc trách nhiệm bộ phận sản xuất. Chênh lệch giá cho biết mua hàng mua đắt hơn định mức bao nhiêu, thuộc trách nhiệm bộ phận mua hàng.
Doanh nghiệp có bắt buộc phải có bảng định mức không?
Với doanh nghiệp thông thường thì không bắt buộc về mặt hình thức, nhưng cần cho việc tính giá thành và kiểm soát chi phí. Với hàng gia công và sản xuất xuất khẩu thì định mức là hồ sơ bắt buộc trong báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan theo Thông tư 39/2018/TT-BTC.
Bao lâu nên cập nhật định mức một lần?
Định kỳ mỗi 6 tháng, hoặc ngay khi có thay đổi lớn về nguyên liệu, máy móc hay quy trình. Không nên điều chỉnh mỗi khi thực tế vượt định mức, vì như vậy định mức mất hết ý nghĩa kiểm soát.
Định mức khai hải quan sai thì sao?
Chênh lệch lớn giữa định mức khai báo và tiêu hao thực tế khi quyết toán có thể dẫn đến ấn định thuế. Định mức khai báo phải là định mức thực tế và có hồ sơ kỹ thuật chứng minh, gồm biên bản chạy thử, số liệu thống kê và tài liệu kỹ thuật.
Tổng kết
Ba việc nên làm với bảng định mức đang dùng:
Kiểm tra tỷ lệ hao hụt đang được đo theo cách nào rồi đối chiếu với công thức đang áp dụng. Nếu hao hụt được đo bằng cách cân lượng vào và lượng ra, công thức đúng là chia cho phần còn lại chứ không phải nhân thêm. Với hao hụt từ 10% trở lên, sai lệch đủ lớn để gây thiếu nguyên liệu.
Bổ sung định mức lao động và định mức giờ máy nếu mới chỉ có định mức nguyên vật liệu. Ba khoản mục giá thành cần ba loại định mức.
Lập bảng theo dõi chênh lệch và tách thành chênh lệch lượng với chênh lệch giá. Đây là bước biến định mức từ giấy tờ thành công cụ quản trị, và là bước phần lớn doanh nghiệp bỏ qua.
Nội dung mang tính tham khảo, số liệu trong các mẫu là minh họa. Doanh nghiệp cần đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành, đặc biệt với hồ sơ hải quan. Cần trao đổi về quản lý định mức và giá thành, liên hệ với Arito.
Share
Bài viết liên quan:

SAFEBOOKS.VN – Phần mềm kế toán cho mọi doanh nghiệp
Phần mềm kế toán Safebooks
Đơn giản – Thông minh – Hiệu quả

Giới thiệu phần mềm xử lý hoá đơn điện tử đầu vào tự động ARITO INVOICE
Bạn đang đau đầu với việc xử lý xếp hóa đơn đầu vào chờ ghi sổ. Bạn tốn nhiều thời gian cho việc xử lý

Quy Trình Tuyển Dụng Nhân Sự: 8 Bước Chuẩn & Cách Tối Ưu
Quy trình tuyển dụng là tập hợp các bước giúp doanh nghiệp xác định nhu cầu, tìm kiếm, sàng lọc, đánh giá và lựa chọn

(Tải Miễn Phí) Mẫu Tờ Trình Bổ Sung Nhân Sự Mới, Chuẩn 2026
Tờ trình bổ sung nhân sự là văn bản được doanh nghiệp sử dụng để đề xuất nhu cầu tuyển thêm người và xin phê

Hợp Đồng 3 Bên Là Gì? Mẫu Hợp Đồng 3 Bên Chi Tiết 2026
Hợp đồng 3 bên là thỏa thuận có sự tham gia của ba chủ thể, trong đó quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được





