chi phí bán hàng

Chi Phí Bán Hàng Là Gì? Gồm Những Gì, Cách Hạch Toán Và Kiểm Soát (TT200 & TT133)

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, từ lương nhân viên bán hàng, quảng cáo, vận chuyển đến bảo hành. Đây là một trong những khoản chi ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, nên hiểu đúng bản chất và hạch toán chuẩn là việc bắt buộc với mọi kế toán và chủ doanh nghiệp. Bài viết giải thích chi phí bán hàng là gì, gồm những khoản nào, cách hạch toán theo cả Thông tư 200 và Thông tư 133, công thức đánh giá và cách kiểm soát để tối ưu lợi nhuận.

Chi phí bán hàng là gì?

Chi phí bán hàng (tiếng Anh: Selling Expenses) là các chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp. Nói cách khác, đây là những khoản tiền doanh nghiệp bỏ ra để đưa sản phẩm đến tay khách hàng và thúc đẩy bán hàng: chi phí chào hàng, quảng cáo, khuyến mãi, hoa hồng, đóng gói, vận chuyển, bảo hành và lương của bộ phận bán hàng.

Chi phí bán hàng là chi phí thời kỳ, được ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong kỳ phát sinh, không tính vào giá vốn hàng bán. Vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thuần của doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng gồm những gì?

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí bán hàng được chia thành 7 nhóm, tương ứng với các tài khoản cấp 2 của tài khoản 641:

Tài khoản

Nhóm chi phí

Ví dụ cụ thể

6411

Chi phí nhân viên

Lương, phụ cấp, BHXH, BHYT của nhân viên bán hàng, đóng gói, vận chuyển

6412

Chi phí vật liệu, bao bì

Thùng carton, băng keo, nhiên liệu bảo quản, vật liệu đóng gói

6413

Chi phí dụng cụ, đồ dùng

Cân, máy tính tiền, dụng cụ đo lường, kệ trưng bày

6414

Chi phí khấu hao TSCĐ

Khấu hao kho hàng, xe nâng, phương tiện vận chuyển, thiết bị bán hàng

6415

Chi phí bảo hành

Chi phí sửa chữa, đổi trả sản phẩm trong thời gian bảo hành

6417

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Quảng cáo, vận chuyển thuê ngoài, thuê kho, hoa hồng đại lý

6418

Chi phí bằng tiền khác

Tiếp khách, hội nghị khách hàng, hội chợ, triển lãm

Phân biệt chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và giá vốn hàng bán

Ba khoản này rất dễ nhầm lẫn khi hạch toán. Bảng sau giúp phân biệt nhanh:

Tiêu chí

Chi phí bán hàng (641)

Chi phí quản lý DN (642)

Giá vốn hàng bán (632)

Bản chất

Chi phí để bán và đưa hàng tới khách

Chi phí điều hành chung toàn doanh nghiệp

Chi phí trực tiếp tạo ra sản phẩm đã bán

Ví dụ

Quảng cáo, vận chuyển, hoa hồng, bảo hành

Lương ban giám đốc, chi phí văn phòng, kế toán

Nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp sản xuất

Thời điểm ghi nhận

Trong kỳ phát sinh

Trong kỳ phát sinh

Khi hàng được bán

Ảnh hưởng lợi nhuận

Trừ khi tính lợi nhuận thuần

Trừ khi tính lợi nhuận thuần

Trừ khi tính lợi nhuận gộp

Nguyên tắc phân biệt: nếu chi phí gắn với việc bán và giao hàng thì vào 641; nếu gắn với điều hành chung thì vào 642; nếu là chi phí trực tiếp làm ra sản phẩm thì vào giá vốn 632.

chi phí bán hàng 2

Hạch toán chi phí bán hàng theo Thông tư 200 và Thông tư 133

Cách hạch toán khác nhau tùy chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng.

Theo Thông tư 200 (dùng tài khoản 641)

Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200 dùng tài khoản 641 với 7 tài khoản cấp 2 nêu trên.

Một số bút toán phổ biến:

  • Tính lương nhân viên bán hàng: Nợ 6411 / Có 334
  • Trích BHXH, BHYT, KPCĐ: Nợ 6411 / Có 338
  • Chi phí quảng cáo, vận chuyển thuê ngoài: Nợ 6417, Nợ 133 (thuế GTGT) / Có 111, 112, 331
  • Khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng: Nợ 6414 / Có 214
  • Cuối kỳ kết chuyển sang xác định kết quả: Nợ 911 / Có 641

Theo Thông tư 133 (dùng tài khoản 6421)

Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133 không dùng tài khoản 641. Thay vào đó, chi phí bán hàng được hạch toán vào tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng, là tài khoản cấp 2 của tài khoản 642 “Chi phí quản lý kinh doanh” (6422 là chi phí quản lý doanh nghiệp).

Bút toán tương ứng đơn giản hơn, ví dụ chi phí quảng cáo: Nợ 6421, Nợ 133 / Có 111, 112, 331. Cuối kỳ kết chuyển: Nợ 911 / Có 6421.

Lưu ý quan trọng: xác định doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán nào trước khi hạch toán. Dùng nhầm 641 (TT200) cho doanh nghiệp áp dụng TT133 là lỗi thường gặp.

Ví dụ hạch toán thực tế

Công ty A (áp dụng TT200) thuê ngoài dịch vụ vận chuyển hàng bán, hóa đơn 5.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 500.000 đồng, thanh toán qua chuyển khoản:

  • Nợ 6417: 5.000.000
  • Nợ 133: 500.000
  • Có 112: 5.500.000

Cuối kỳ, tổng chi phí bán hàng phát sinh được kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Công thức đánh giá chi phí bán hàng

Hạch toán đúng mới là bước đầu. Để quản trị, cần đánh giá xem chi phí bán hàng có hợp lý so với doanh thu tạo ra hay không:

Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu = (Chi phí bán hàng / Doanh thu thuần) × 100%

Ví dụ, doanh thu thuần trong kỳ là 2 tỷ đồng, chi phí bán hàng là 300 triệu đồng, tỷ lệ này là 15%. So sánh tỷ lệ giữa các kỳ hoặc với trung bình ngành giúp bạn biết chi phí bán hàng đang được kiểm soát tốt hay đang phình ra nhanh hơn doanh thu. Nếu doanh thu tăng 10% nhưng chi phí bán hàng tăng 25%, đó là dấu hiệu cần rà soát lại hiệu quả từng khoản chi.

Chi phí bán hàng có được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Đây là câu hỏi nhiều kế toán quan tâm. Chi phí bán hàng được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đủ ba điều kiện theo quy định:

  1. Khoản chi thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
  3. Với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ 20 triệu đồng trở lên, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Các khoản chi thiếu chứng từ, chi vượt mức khống chế hoặc không phục vụ hoạt động kinh doanh sẽ bị loại khi quyết toán thuế, làm tăng số thuế phải nộp. Vì vậy việc lưu trữ hóa đơn chứng từ đầy đủ cho từng khoản chi phí bán hàng rất quan trọng.

Cách kiểm soát và tối ưu chi phí bán hàng

Mục tiêu không phải cắt giảm tối đa, mà là chi đúng chỗ để mỗi đồng chi phí tạo ra nhiều doanh thu hơn. Vài hướng thực tế:

  • Đo hiệu quả từng kênh quảng cáo: tính chi phí trên mỗi đơn hàng hoặc mỗi khách hàng mới, dừng các kênh kém hiệu quả.
  • Tối ưu vận chuyển và kho bãi: gom đơn, chọn đối tác vận chuyển theo tuyến, giảm tồn kho để hạ chi phí lưu kho.
  • Gắn hoa hồng với kết quả: cơ chế thưởng theo doanh số giúp chi phí nhân viên bán hàng đi cùng doanh thu.
  • Theo dõi chi phí theo thời gian thực: phát hiện khoản chi bất thường ngay trong kỳ thay vì đợi đến cuối kỳ mới biết.

Điểm nghẽn lớn nhất là khả năng theo dõi. Khi số liệu bán hàng, kho và kế toán nằm rời rạc, rất khó biết chi phí bán hàng thực đang ở mức nào cho từng sản phẩm hay từng kênh.

Chi phí bán hàng là gì? Bao gồm những gì và những điều nên lưu ý

Quản lý chi phí bán hàng với phần mềm Arito

Phần mềm quản lý tài chính kế toán của Arito giúp doanh nghiệp hạch toán chi phí bán hàng theo đúng chế độ đang áp dụng (Thông tư 200 hoặc Thông tư 133), tự động kết chuyển cuối kỳ và lên báo cáo kết quả kinh doanh chính xác. Khi liên thông với phân hệ quản lý bán hàng, bạn có thể theo dõi chi phí bán hàng gắn với từng đơn hàng, từng kênh và từng nhân viên, từ đó tính được hiệu quả thực của mỗi hoạt động bán hàng.

Toàn bộ nằm trong nền tảng phần mềm quản lý doanh nghiệp Arito ERP, giúp dữ liệu bán hàng, kho và kế toán dùng chung một nguồn, giảm nhập liệu trùng lặp và sai sót.

Muốn xem chi phí bán hàng được hạch toán tự động và phân tích theo từng kênh ra sao? Đăng ký nhận demo miễn phí để đội ngũ Arito tư vấn theo đúng đặc thù ngành của bạn.

Quy định về chi phí quản lý doanh nghiệp

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Chi phí bán hàng có được tính vào giá vốn hàng bán không?

Không. Chi phí bán hàng là chi phí thời kỳ, ghi nhận vào kết quả kinh doanh trong kỳ phát sinh và tách riêng khỏi giá vốn hàng bán (632). Giá vốn chỉ gồm chi phí trực tiếp tạo ra sản phẩm đã bán.

Doanh nghiệp nhỏ hạch toán chi phí bán hàng vào tài khoản nào?

Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133 hạch toán vào tài khoản 6421 (chi phí bán hàng), thuộc tài khoản 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200 dùng tài khoản 641.

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp khác nhau thế nào?

Chi phí bán hàng phục vụ việc bán và giao hàng tới khách (quảng cáo, vận chuyển, hoa hồng, bảo hành). Chi phí quản lý doanh nghiệp phục vụ điều hành chung (lương ban giám đốc, chi phí văn phòng, bộ phận kế toán, nhân sự).

Chi phí bán hàng bao nhiêu phần trăm doanh thu là hợp lý?

Không có con số chung vì phụ thuộc ngành và mô hình kinh doanh. Ngành hàng tiêu dùng nhanh và thương mại điện tử thường có tỷ lệ cao do chi mạnh cho quảng cáo và vận chuyển. Quan trọng là theo dõi xu hướng qua các kỳ và so với trung bình ngành, không để chi phí tăng nhanh hơn doanh thu.

Chi phí quảng cáo, khuyến mãi có bị khống chế mức trừ khi tính thuế không?

Quy định khống chế 15% chi phí quảng cáo, khuyến mãi trước đây đã được bãi bỏ. Hiện chi phí quảng cáo, khuyến mãi được trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn chứng từ và phục vụ hoạt động kinh doanh, như các chi phí được trừ khác.

Kết luận

Chi phí bán hàng là khoản chi ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, nên vừa cần hạch toán đúng chế độ (641 theo TT200 hoặc 6421 theo TT133), vừa cần theo dõi tỷ lệ trên doanh thu để kiểm soát hiệu quả. Lưu đầy đủ hóa đơn chứng từ để được trừ khi tính thuế, và khi quy mô lớn dần, đưa việc quản lý lên phần mềm sẽ giúp dữ liệu chính xác và phân tích chi phí theo từng kênh dễ dàng hơn.

Share

Bài viết liên quan:

Tài nguyên yêu cầu được gửi qua email

Arito will contact You shortly!