7 phần mềm quản lý hoá đơn điện tử tốt nhất tại Việt Nam 5

Top 11 phần mềm hóa đơn điện tử 2026 và chuẩn Nghị định 254/2026

Mục lục

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 123/2020 và Nghị định 70/2025 về hóa đơn, chứng từ điện tử. Doanh nghiệp đang dùng phần mềm hóa đơn cần kiểm tra lại xem nhà cung cấp đã cập nhật hay chưa.

Bài viết so sánh 11 phần mềm hóa đơn điện tử theo ba nhóm nhà cung cấp, kèm bộ tiêu chí kiểm tra trước khi ký hợp đồng.

Phần mềm hóa đơn điện tử là gì?

Phần mềm hóa đơn điện tử là công cụ giúp doanh nghiệp khởi tạo, ký số, gửi hóa đơn cho người mua và truyền dữ liệu đến cơ quan thuế theo đúng định dạng quy định.

Cần phân biệt hai khái niệm hay bị dùng lẫn:

Khái niệm

Content

Phần mềm xuất hóa đơn điện tử

Tập trung vào việc lập và phát hành hóa đơn đầu ra

Phần mềm quản lý hóa đơn điện tử

Bao gồm cả việc tiếp nhận, lưu trữ, kiểm tra và đối chiếu hóa đơn đầu vào

Doanh nghiệp có nhiều nhà cung cấp thường cần chức năng quản lý hóa đơn đầu vào, vì việc kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn mua vào thủ công rất tốn thời gian và dễ sót.

Những thay đổi cần biết từ ngày 01/7/2026

Nghị định 254/2026/NĐ-CP có một số điểm mới ảnh hưởng trực tiếp đến cách doanh nghiệp sử dụng phần mềm:

Mở rộng các trường hợp không phải lập hóa đơn. Nghị định làm rõ thêm những trường hợp không bắt buộc xuất hóa đơn, trong đó có một số giao dịch của hộ kinh doanh và các nghiệp vụ liên quan đến khấu hao, thuế giá trị gia tăng.

Tiền đặt cọc dịch vụ không phải lập hóa đơn ngay. Trước đây quy định này chỉ áp dụng cho một số dịch vụ cụ thể. Nay doanh nghiệp nhận tiền đặt cọc theo quy định của pháp luật dân sự không phải xuất hóa đơn tại thời điểm nhận tiền.

Mở rộng danh mục dịch vụ được đối soát 7 ngày. Một số ngành được phép lập hóa đơn sau khi đối soát dữ liệu, gồm hoa tiêu hàng hải, quảng cáo số, tài sản mã hóa, an ninh mạng, bảo hiểm, dịch vụ bảo vệ, suất ăn công nghiệp và tín chỉ carbon.

Cơ sở y tế được lập hóa đơn tổng cuối ngày. Bệnh viện và phòng khám dùng phần mềm quản lý được lập hóa đơn tổng vào cuối ngày cho các dịch vụ đã in phiếu thu, nếu khách hàng không yêu cầu hóa đơn riêng.

Cơ chế thưởng cho người tố giác. Người tiêu dùng phản ánh việc bán hàng không xuất hóa đơn có thể được thưởng tối đa 10 triệu đồng cho mỗi vụ việc, kèm điều kiện xác minh.

Điều chỉnh nội dung hóa đơn. Quy định chi tiết hơn về nội dung hóa đơn của hộ kinh doanh, cửa hàng bán lẻ xăng dầu, hóa đơn ủy nhiệm và bán đấu giá, đồng thời làm rõ cách ghi khi không có thông tin người mua.

Doanh nghiệp nên yêu cầu nhà cung cấp phần mềm xác nhận bằng văn bản về việc đã cập nhật theo Nghị định 254/2026, thay vì tin vào thông báo chung trên website.

Checklist 12 điểm chọn phần mềm hóa đơn điện tử

Đây là bộ tiêu chí nên dùng khi so sánh các nhà cung cấp. Đánh dấu từng mục thay vì nghe giới thiệu.

Nhóm bắt buộc, thiếu một mục là loại

#

Tiêu chí

Cách kiểm tra

1

Có tên trong danh sách tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được cơ quan thuế chấp nhận

Tra trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế

2

Đã cập nhật theo Nghị định 254/2026

Yêu cầu văn bản xác nhận, không nhận thông báo chung chung

3

Hỗ trợ đầy đủ các loại hóa đơn doanh nghiệp đang dùng

Liệt kê các loại hóa đơn thực tế phát sinh rồi đối chiếu

4

Truyền dữ liệu đến cơ quan thuế và nhận kết quả tự động

Xem quy trình xử lý khi hóa đơn bị từ chối

5

Xử lý được nghiệp vụ điều chỉnh, thay thế, hủy hóa đơn

Yêu cầu thao tác thử trên môi trường dùng thử

6

Lưu trữ đủ thời hạn theo quy định và xuất được dữ liệu gốc

Kiểm tra định dạng file xuất ra

Nhóm quan trọng, ảnh hưởng đến chi phí vận hành

#

Tiêu chí

Vì sao quan trọng

7

Kết nối được với phần mềm kế toán hoặc ERP đang dùng

Không kết nối là phải nhập liệu hai lần, sai sót và tốn giờ công

8

Ký số hàng loạt

Doanh nghiệp phát hành vài trăm hóa đơn mỗi ngày mà ký từng cái là không khả thi

9

Quản lý hóa đơn đầu vào, tự kiểm tra tính hợp lệ

Giảm rủi ro nhận hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn

10

Phân quyền theo vai trò và lưu vết thao tác

Cần cho kiểm soát nội bộ và khi có tranh chấp

11

Cam kết mức độ sẵn sàng của dịch vụ bằng văn bản

Hệ thống hóa đơn ngừng là hoạt động bán hàng ngừng theo

12

Chính sách chuyển dữ liệu khi doanh nghiệp muốn đổi nhà cung cấp

Tránh bị khóa vào một nhà cung cấp

Về tiêu chí số 7: đây là tiêu chí có ảnh hưởng lớn nhất đến chi phí thực tế nhưng ít người hỏi khi mua. Doanh nghiệp phát hành 500 hóa đơn mỗi tháng mà phải nhập lại từng hóa đơn vào phần mềm kế toán sẽ tốn khoảng 15 đến 25 giờ công mỗi tháng, chưa kể sai sót khi nhập.

Về tiêu chí số 12: hỏi rõ khi kết thúc hợp đồng thì dữ liệu hóa đơn cũ được xuất ra dưới dạng nào và có mất phí không. Hóa đơn phải lưu trữ nhiều năm, và doanh nghiệp vẫn cần tra cứu được sau khi đã đổi nhà cung cấp.

Nhóm 1: Phần mềm gắn với hệ thống kế toán và ERP

Đặc điểm chung của nhóm này là hóa đơn không phải sản phẩm đứng riêng mà là một phần của hệ thống quản trị. Hóa đơn phát hành xong tự sinh bút toán, tự cập nhật công nợ và kho.

1. Arito SafeInvoice

Đơn vị phát triển: Arito

Phù hợp với: doanh nghiệp đang dùng hoặc dự định dùng hệ thống ERP, doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ bán hàng phức tạp, doanh nghiệp cần liên thông hóa đơn với kế toán và kho

Tính năng chính:

  • Phát hành hóa đơn điện tử theo quy định hiện hành, có mã và không có mã của cơ quan thuế
  • Liên thông trực tiếp với phân hệ bán hàng, hóa đơn lập từ đơn hàng, không nhập lại thông tin
  • Hóa đơn phát hành tự sinh bút toán sang phân hệ tài chính kế toán, tự cập nhật công nợ phải thu và xuất kho
  • Ký số hàng loạt, hỗ trợ chữ ký số USB token và chữ ký số từ xa
  • Quản lý hóa đơn đầu vào, đối chiếu với chứng từ mua hàng
  • Xử lý điều chỉnh, thay thế, hủy hóa đơn theo đúng quy trình quy định
  • Tra cứu và tải hóa đơn theo nhiều tiêu chí

Ưu điểm: khép kín từ đơn hàng đến hóa đơn đến sổ kế toán, không có bước nhập liệu trung gian. Đây là điểm khác biệt lớn nhất so với phần mềm hóa đơn độc lập. Được cập nhật đồng bộ với các thay đổi về chế độ kế toán, gồm cả Thông tư 99/2025 áp dụng từ 01/01/2026.

Hạn chế: phát huy giá trị rõ nhất khi doanh nghiệp dùng cùng hệ thống Arito. Doanh nghiệp chỉ cần một công cụ xuất hóa đơn đơn lẻ có thể thấy giải pháp rộng hơn nhu cầu.

Chi phí: theo gói, tùy số lượng hóa đơn và phạm vi phân hệ. Liên hệ để nhận báo giá theo quy mô. Xem thêm tại trang SafeInvoice.

Arito 2

2. MISA meInvoice

Đơn vị phát triển: Công ty Cổ phần MISA

Phù hợp với: doanh nghiệp mọi quy mô, đặc biệt là doanh nghiệp đã dùng phần mềm kế toán MISA

Tính năng chính:

  • Phát hành, quản lý và lưu trữ hóa đơn điện tử
  • Kết nối với nhiều phần mềm kế toán và bán hàng phổ biến trên thị trường
  • Ứng dụng công nghệ chuỗi khối để chống làm giả hóa đơn
  • Ứng dụng trên điện thoại, phát hành hóa đơn ngoài văn phòng
  • Xử lý hóa đơn đầu vào, tự nhận diện thông tin từ file hóa đơn

Ưu điểm: hệ sinh thái rộng và số lượng người dùng lớn, nên tài liệu hướng dẫn và cộng đồng hỗ trợ đầy đủ. Kết nối tốt với các phần mềm phổ biến khác, phù hợp với doanh nghiệp không muốn đổi hệ thống kế toán đang dùng.

Hạn chế: nhiều gói và nhiều tính năng cộng thêm, doanh nghiệp cần đọc kỹ để tránh mua thừa. Với doanh nghiệp có nghiệp vụ đặc thù, mức tùy chỉnh không cao.

Chi phí: theo gói số lượng hóa đơn, thấp nhất từ vài trăm nghìn đồng cho gói nhỏ. Cần yêu cầu báo giá cập nhật vì bảng giá thay đổi theo thời điểm.

3. Fast e-Invoice

Đơn vị phát triển: Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp Fast

Phù hợp với: doanh nghiệp đang dùng phần mềm kế toán Fast Accounting hoặc Fast Business

Tính năng chính:

  • Phát hành hóa đơn điện tử tích hợp sẵn với phần mềm kế toán Fast
  • Ký số hàng loạt
  • Quản lý và tra cứu hóa đơn theo nhiều tiêu chí
  • Xử lý các nghiệp vụ điều chỉnh và thay thế hóa đơn

Ưu điểm: liên thông tốt trong hệ sinh thái Fast, doanh nghiệp đang dùng kế toán Fast không cần nhập liệu lại. Nhà cung cấp có mặt lâu năm trên thị trường phần mềm kế toán Việt Nam.

Hạn chế: giá trị chủ yếu nằm ở nhóm khách hàng sẵn có của Fast. Doanh nghiệp dùng hệ thống khác ít có lý do chọn riêng sản phẩm này.

Chi phí: theo gói, thường tính kèm khi mua phần mềm kế toán.

Nhóm 2: Phần mềm của nhà mạng và tập đoàn công nghệ

Đặc điểm chung: hạ tầng mạnh, xử lý được lượng hóa đơn rất lớn, mạng lưới hỗ trợ rộng khắp cả nước. Đổi lại, khả năng tùy chỉnh theo nghiệp vụ riêng thường hạn chế.

4. Viettel S-Invoice

Đơn vị phát triển: Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội Viettel

Phù hợp với: doanh nghiệp phát hành lượng hóa đơn lớn, chuỗi bán lẻ nhiều điểm bán, tập đoàn có nhiều đơn vị thành viên

Tính năng chính:

  • Xử lý khối lượng hóa đơn rất lớn, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp quy mô tập đoàn
  • Ký số hàng loạt, xử lý hàng nghìn hóa đơn trong thời gian ngắn
  • Giao diện lập trình để kết nối với hệ thống bán hàng và ERP
  • Hỗ trợ hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền
  • Mạng lưới hỗ trợ tại các tỉnh thành

Ưu điểm: hạ tầng vững, ít gặp sự cố quá tải vào cao điểm cuối tháng và cuối năm. Đây là ưu thế thật với doanh nghiệp bán lẻ, nơi hệ thống hóa đơn ngừng đồng nghĩa với việc ngừng bán hàng. Mạng lưới hỗ trợ rộng, thuận tiện cho doanh nghiệp có chi nhánh ở nhiều tỉnh.

Hạn chế: quy trình làm việc theo chuẩn chung, ít linh hoạt với nghiệp vụ đặc thù. Việc thay đổi hoặc bổ sung yêu cầu thường mất nhiều thời gian hơn so với nhà cung cấp nhỏ.

Chi phí: theo gói số lượng hóa đơn, gói cơ bản khởi điểm khoảng vài trăm nghìn đồng. Bảng giá thay đổi theo thời điểm, cần lấy báo giá trực tiếp.

Phần mềm quản lý hoá đơn điện tử SInvoice

5. VNPT Invoice

Đơn vị phát triển: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT

Phù hợp với: doanh nghiệp mọi quy mô, đặc biệt doanh nghiệp ở tỉnh muốn có hỗ trợ tại chỗ

Tính năng chính:

  • Phát hành và quản lý hóa đơn điện tử đầy đủ nghiệp vụ
  • Kết nối với các hệ thống quản lý qua giao diện lập trình
  • Hỗ trợ hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền
  • Đi kèm hệ sinh thái dịch vụ số của VNPT gồm chữ ký số và kê khai thuế

Ưu điểm: mạng lưới chi nhánh phủ khắp 63 tỉnh thành, doanh nghiệp ở địa phương có thể được hỗ trợ trực tiếp thay vì chỉ qua tổng đài. Thuận lợi khi doanh nghiệp muốn mua trọn gói chữ ký số, hóa đơn và các dịch vụ thuế từ một đầu mối.

Hạn chế: chất lượng hỗ trợ không đồng đều giữa các chi nhánh. Giao diện phần mềm bị nhận xét là chưa hiện đại bằng một số đối thủ.

Chi phí: theo gói số lượng hóa đơn, có nhiều mức từ gói rất nhỏ đến gói doanh nghiệp lớn.

Phần mềm xử lý hoá đơn điện tử VNPT Invoice

6. FPT eInvoice

Đơn vị phát triển: FPT IS thuộc Tập đoàn FPT

Phù hợp với: doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp có vốn nước ngoài, doanh nghiệp cần tích hợp với hệ thống ERP quốc tế

Tính năng chính:

  • Phát hành và quản lý hóa đơn điện tử quy mô lớn
  • Kinh nghiệm tích hợp với các hệ thống ERP quốc tế
  • Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ
  • Đội ngũ tư vấn triển khai cho dự án phức tạp

Ưu điểm: năng lực tích hợp mạnh, phù hợp khi doanh nghiệp đang dùng hệ thống ERP nước ngoài và cần kết nối phần hóa đơn theo quy định Việt Nam. Đội ngũ triển khai quen với dự án lớn.

Hạn chế: chi phí cao hơn mặt bằng chung, thường không phù hợp với doanh nghiệp nhỏ. Quy trình triển khai bài bản nhưng mất thời gian hơn.

Chi phí: báo giá theo dự án, phụ thuộc phạm vi tích hợp.

7. MobiFone Invoice

Đơn vị phát triển: Tổng công ty Viễn thông MobiFone

Phù hợp với: doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp đã dùng dịch vụ khác của MobiFone

Tính năng chính:

  • Phát hành và quản lý hóa đơn điện tử theo quy định
  • Kết nối với phần mềm kế toán qua giao diện lập trình
  • Gói dịch vụ kết hợp với chữ ký số

Ưu điểm: giá cạnh tranh ở phân khúc doanh nghiệp nhỏ, thủ tục đăng ký gọn. Thuận tiện cho doanh nghiệp đã có quan hệ với MobiFone.

Hạn chế: thị phần nhỏ hơn so với Viettel và VNPT, hệ sinh thái tích hợp chưa rộng bằng.

Chi phí: theo gói số lượng hóa đơn, mức giá thuộc nhóm thấp trên thị trường.

Phần mềm quản lý hoá đơn điện tử MobiFone Invoice

Nhóm 3: Nhà cung cấp chuyên về hóa đơn điện tử

Đặc điểm chung: tập trung vào một sản phẩm nên tính năng hóa đơn thường sâu, giá cạnh tranh. Đổi lại, doanh nghiệp phải tự lo phần kết nối với hệ thống kế toán.

8. EasyInvoice

Đơn vị phát triển: Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ và Thương mại SoftDreams

Phù hợp với: doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, cửa hàng bán lẻ

Tính năng chính:

  • Phát hành hóa đơn điện tử với thao tác đơn giản
  • Hỗ trợ hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền
  • Kết nối với một số phần mềm bán hàng phổ biến
  • Ứng dụng trên điện thoại

Ưu điểm: dễ dùng, phù hợp với người không có nền tảng kế toán sâu. Thời gian đăng ký và bắt đầu sử dụng nhanh. Giá ở phân khúc thấp, hợp với đơn vị phát hành ít hóa đơn.

Hạn chế: với doanh nghiệp có nghiệp vụ phức tạp hoặc lượng hóa đơn lớn thì tính năng chưa đủ sâu. Khả năng tùy chỉnh hạn chế.

Chi phí: thuộc nhóm thấp trên thị trường, có gói cho quy mô rất nhỏ.

9. BKAV eHoadon

Đơn vị phát triển: Tập đoàn Công nghệ BKAV

Phù hợp với: doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp đã dùng chữ ký số BKAV

Tính năng chính:

  • Phát hành và quản lý hóa đơn điện tử
  • Tích hợp sẵn với chữ ký số BKAV
  • Kết nối với phần mềm kế toán qua giao diện lập trình

Ưu điểm: có mặt trên thị trường từ sớm, tệp khách hàng ổn định. Đồng bộ tốt với chữ ký số cùng nhà cung cấp, giảm rắc rối khi cài đặt.

Hạn chế: tốc độ cập nhật tính năng chậm hơn một số đối thủ. Giao diện chưa được làm mới nhiều năm.

Chi phí: theo gói số lượng hóa đơn, mức giá trung bình.

10. E-invoice của Thái Sơn

Đơn vị phát triển: Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn

Phù hợp với: doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu

Tính năng chính:

  • Phát hành và quản lý hóa đơn điện tử đầy đủ nghiệp vụ
  • Kết nối được với nhiều phần mềm kế toán
  • Nằm trong hệ sinh thái phần mềm khai báo hải quan và bảo hiểm xã hội của cùng nhà cung cấp

Ưu điểm: doanh nghiệp xuất nhập khẩu đã dùng phần mềm khai hải quan của Thái Sơn có lợi thế về một đầu mối. Bộ phận hỗ trợ có kinh nghiệm với nghiệp vụ thuế.

Hạn chế: thương hiệu ít được biết đến ngoài nhóm khách hàng chuyên ngành.

Chi phí: theo gói, mức giá trung bình.

Phần mềm quản lý hoá đơn điện tử E-Invoice

11. CyberBill

Đơn vị phát triển: Công ty Cổ phần CyberLotus

Phù hợp với: doanh nghiệp nhỏ và vừa cần giải pháp gọn nhẹ

Tính năng chính:

  • Phát hành và quản lý hóa đơn điện tử
  • Kết nối qua giao diện lập trình với hệ thống bán hàng
  • Đi kèm các dịch vụ chứng thư số và kê khai của cùng nhà cung cấp

Ưu điểm: giá cạnh tranh, giao diện gọn. Phù hợp với doanh nghiệp chỉ cần chức năng xuất hóa đơn cơ bản.

Hạn chế: quy mô hỗ trợ nhỏ hơn các nhà cung cấp lớn, cần cân nhắc nếu doanh nghiệp yêu cầu hỗ trợ nhanh vào giờ cao điểm.

Chi phí: thuộc nhóm thấp đến trung bình.

Bảng so sánh tổng hợp

Phần mềm

Nhóm

Phù hợp nhất với

Điểm mạnh nhất

Arito SafeInvoice

Gắn với ERP

Doanh nghiệp cần liên thông hóa đơn với kế toán và kho

Khép kín từ đơn hàng đến sổ kế toán

MISA meInvoice

Gắn với kế toán

Doanh nghiệp mọi quy mô

Hệ sinh thái rộng, kết nối nhiều phần mềm

Fast e-Invoice

Gắn với kế toán

Khách hàng đang dùng kế toán Fast

Liên thông trong hệ sinh thái Fast

Viettel S-Invoice

Nhà mạng

Doanh nghiệp lượng hóa đơn rất lớn

Hạ tầng ổn định vào cao điểm

VNPT Invoice

Nhà mạng

Doanh nghiệp ở tỉnh cần hỗ trợ tại chỗ

Mạng lưới 63 tỉnh thành

FPT eInvoice

Tập đoàn công nghệ

Doanh nghiệp lớn, có vốn nước ngoài

Tích hợp với ERP quốc tế

MobiFone Invoice

Nhà mạng

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Giá cạnh tranh, thủ tục gọn

EasyInvoice

Chuyên hóa đơn

Hộ kinh doanh, cửa hàng bán lẻ

Dễ dùng, giá thấp

BKAV eHoadon

Chuyên hóa đơn

Doanh nghiệp đã dùng chữ ký số BKAV

Đồng bộ với chữ ký số cùng nhà cung cấp

E-invoice Thái Sơn

Chuyên hóa đơn

Doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Cùng hệ sinh thái với phần mềm hải quan

CyberBill

Chuyên hóa đơn

Doanh nghiệp nhỏ cần giải pháp gọn

Giá cạnh tranh

Cách dùng bảng này: xác định nhóm trước, chọn sản phẩm sau. Doanh nghiệp có hệ thống kế toán hoặc ERP thì ưu tiên nhóm 1 vì chi phí ẩn về nhập liệu lặp lớn hơn nhiều so với chênh lệch giá phần mềm. Doanh nghiệp bán lẻ nhiều điểm bán ưu tiên nhóm 2 vì tính ổn định của hạ tầng. Hộ kinh doanh và doanh nghiệp rất nhỏ ưu tiên nhóm 3.

Dành cho hộ kinh doanh

Đây là nhóm đối tượng mới phát sinh nhu cầu và cần lưu ý riêng.

Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không còn áp dụng phương pháp thuế khoán, chuyển sang cơ chế tự kê khai theo doanh thu thực tế. Doanh thu được ghi nhận qua hóa đơn điện tử, trong đó có hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền.

Mức doanh thu năm

Yêu cầu về hóa đơn điện tử

Từ 1 tỷ đồng trở lên

Bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế

Dưới 1 tỷ đồng

Không bắt buộc, được khuyến khích và hỗ trợ nếu có nhu cầu và đủ điều kiện hạ tầng

Ba lưu ý khi hộ kinh doanh chọn phần mềm:

Ưu tiên phần mềm hỗ trợ hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền nếu bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng. Loại hóa đơn này phù hợp với đặc thù bán hàng số lượng nhiều, giá trị nhỏ.

Kiểm tra phần mềm có kết nối với thiết bị bán hàng đang dùng hay không, gồm máy in hóa đơn, két tiền và máy quét mã vạch. Việc thay toàn bộ thiết bị tốn hơn nhiều so với phí phần mềm.

Chọn gói theo lượng hóa đơn thực tế, không mua gói lớn để dự phòng. Phần lớn nhà cung cấp cho phép nâng gói giữa chừng.

Cần đối chiếu quy định hiện hành tại thời điểm áp dụng vì các văn bản hướng dẫn về hộ kinh doanh đang trong giai đoạn chuyển tiếp.

Cách tra cứu nhà cung cấp được chấp nhận

Bản cũ của bài này liệt kê danh sách 99 nhà cung cấp. Danh sách đó thay đổi liên tục khi có đơn vị được bổ sung hoặc bị loại, nên việc chép lại vào bài viết dễ gây nhầm lẫn.

Cách kiểm tra chính xác: tra cứu danh sách tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. Đây là nguồn duy nhất được cập nhật theo thời gian thực.

Việc này nên làm trước khi ký hợp đồng, không phải sau.

Chi phí thực tế cần tính

Báo giá của nhà cung cấp thường chỉ gồm phí phần mềm. Chi phí thật gồm nhiều khoản hơn.

Khoản mục

Ghi chú

Phí phần mềm theo gói hóa đơn

Khoản duy nhất thường có trong báo giá

Digital signature

Có thể mua kèm hoặc mua riêng, cần chữ ký số còn hiệu lực

Phí khởi tạo và cấu hình ban đầu

Một số nhà cung cấp thu, một số miễn

Phí tích hợp với phần mềm kế toán hoặc ERP

Khoản dễ bị bỏ sót nhất, có thể lớn hơn phí phần mềm

Chi phí nhân sự nhập liệu nếu không tích hợp

Không có trong báo giá nhưng phát sinh hằng tháng

Thiết bị nếu dùng hóa đơn từ máy tính tiền

Máy in hóa đơn, thiết bị bán hàng

Phí lưu trữ hoặc phí truy xuất dữ liệu cũ

Hỏi rõ trước, nhất là khi đổi nhà cung cấp

Về khoản nhân sự nhập liệu: doanh nghiệp phát hành 500 hóa đơn mỗi tháng mà không tích hợp sẽ mất khoảng 15 đến 25 giờ công mỗi tháng để nhập lại vào sổ kế toán. Quy ra tiền lương, khoản này thường lớn hơn chênh lệch giá giữa các phần mềm. Đây là lý do doanh nghiệp có hệ thống kế toán nên ưu tiên khả năng tích hợp hơn là giá phần mềm.

Vì sao nên chọn giải pháp liên thông với hệ thống kế toán

Với doanh nghiệp có hệ thống quản trị, hóa đơn không nên là một ốc đảo riêng.

Khi hóa đơn nằm trong cùng hệ thống với bán hàng, kho và kế toán:

  • Hóa đơn lập thẳng từ đơn hàng đã duyệt, không nhập lại thông tin khách hàng và hàng hóa
  • Hóa đơn phát hành tự sinh bút toán ghi nhận doanh thu và công nợ phải thu
  • Số lượng trên hóa đơn tự khớp với phiếu xuất kho, loại được sai lệch giữa hóa đơn và thực xuất
  • Báo cáo doanh thu, công nợ và thuế lấy từ cùng một nguồn dữ liệu, không phải đối chiếu giữa hai hệ thống
  • Không có khoảng trống dữ liệu giữa hóa đơn đã phát hành và sổ kế toán

Arito ERP cung cấp SafeInvoice như một phần của hệ thống, cùng nền dữ liệu với các phân hệ bán hàng, kho, mua hàng and tài chính kế toán. Hệ thống được cập nhật theo quy định hiện hành về hóa đơn và về chế độ kế toán, gồm Thông tư 99/2025 áp dụng từ 01/01/2026.

Đăng ký demo để xem quy trình từ đơn hàng đến hóa đơn đến sổ kế toán chạy trên dữ liệu thật của doanh nghiệp bạn.

Câu hỏi thường gặp

Phần mềm hóa đơn điện tử là gì?

Là công cụ giúp doanh nghiệp khởi tạo, ký số, gửi hóa đơn cho người mua và truyền dữ liệu đến cơ quan thuế theo đúng định dạng quy định. Phần mềm quản lý hóa đơn điện tử còn bao gồm việc tiếp nhận, lưu trữ và kiểm tra hóa đơn đầu vào.

Quy định nào đang điều chỉnh hóa đơn điện tử?

Nghị định 254/2026/NĐ-CP ban hành ngày 30/6/2026, hiệu lực từ 01/7/2026, hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Nghị định này thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Phần mềm hóa đơn điện tử nào tốt nhất?

Không có câu trả lời chung. Doanh nghiệp có hệ thống kế toán hoặc ERP nên ưu tiên giải pháp liên thông được. Doanh nghiệp bán lẻ nhiều điểm bán nên ưu tiên nhà cung cấp có hạ tầng ổn định. Hộ kinh doanh nên ưu tiên phần mềm hỗ trợ hóa đơn từ máy tính tiền và dễ dùng.

Làm sao biết nhà cung cấp có được cơ quan thuế chấp nhận không?

Tra cứu danh sách tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. Đây là nguồn được cập nhật theo thời gian thực, không nên dựa vào danh sách chép lại trên các trang khác.

Chi phí phần mềm hóa đơn điện tử khoảng bao nhiêu?

Phụ thuộc số lượng hóa đơn và nhà cung cấp, gói nhỏ nhất thường từ vài trăm nghìn đồng. Nhưng cần tính thêm chữ ký số, phí khởi tạo, phí tích hợp với phần mềm kế toán và chi phí nhân sự nhập liệu nếu không tích hợp được.

Hộ kinh doanh có bắt buộc dùng hóa đơn điện tử không?

Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở lên bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Dưới mức này không bắt buộc nhưng được khuyến khích. Cần đối chiếu văn bản hướng dẫn hiện hành vì quy định đang trong giai đoạn chuyển tiếp sau khi bỏ thuế khoán từ 01/01/2026.

Có được đổi nhà cung cấp hóa đơn điện tử không?

Được. Nhưng cần hỏi rõ trước khi ký hợp đồng về cách xuất dữ liệu hóa đơn cũ và có phát sinh phí không, vì hóa đơn phải lưu trữ nhiều năm và doanh nghiệp vẫn cần tra cứu sau khi đã chuyển sang nhà cung cấp mới.

Phần mềm hóa đơn có cần kết nối với phần mềm kế toán không?

Không bắt buộc về mặt pháp lý, nhưng có ảnh hưởng lớn đến chi phí vận hành. Doanh nghiệp phát hành 500 hóa đơn mỗi tháng mà không tích hợp sẽ mất khoảng 15 đến 25 giờ công mỗi tháng để nhập lại vào sổ kế toán.

Hóa đơn điện tử lưu trữ ở đâu và bao lâu?

Hóa đơn được lưu trên hệ thống của nhà cung cấp dịch vụ và doanh nghiệp cần đảm bảo tra cứu được trong thời hạn lưu trữ theo quy định của pháp luật kế toán. Nên yêu cầu nhà cung cấp cam kết bằng văn bản về khả năng truy xuất dữ liệu trong suốt thời hạn này.

Tổng kết

Mốc cần chú ý nhất hiện nay là 01/7/2026, khi Nghị định 254/2026 thay thế Nghị định 123/2020 và Nghị định 70/2025. Việc đầu tiên nên làm là yêu cầu nhà cung cấp hiện tại xác nhận bằng văn bản rằng phần mềm đã cập nhật theo nghị định mới.

Khi chọn phần mềm mới, ba tiêu chí có ảnh hưởng lớn nhất mà hay bị bỏ qua: khả năng kết nối với phần mềm kế toán đang dùng, cách xử lý nghiệp vụ điều chỉnh và hủy hóa đơn, và chính sách xuất dữ liệu khi kết thúc hợp đồng.

Với doanh nghiệp đã có hệ thống quản trị, chênh lệch giá giữa các phần mềm hóa đơn thường nhỏ hơn nhiều so với chi phí nhân sự phát sinh khi phải nhập liệu hai lần. Đó là lý do nên tính tổng chi phí vận hành thay vì so báo giá.

Nội dung mang tính tham khảo, thông tin sản phẩm và giá có thể thay đổi. Doanh nghiệp cần đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành và lấy báo giá trực tiếp từ nhà cung cấp trước khi quyết định. Cần tư vấn về giải pháp hóa đơn liên thông với hệ thống kế toán, liên hệ với Arito.

Share

Bài viết liên quan:

Tài nguyên yêu cầu được gửi qua email

Arito will contact You shortly!