- Arito - Phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP
- News
- Điều hành sản xuất là gì? Nhiệm vụ, quy trình và bộ KPI cần theo dõi
Điều hành sản xuất là gì? Nhiệm vụ, quy trình và bộ KPI cần theo dõi
Mục lục
Trong nhà máy, khoảng cách giữa bản kế hoạch tháng và thực tế xưởng luôn tồn tại. Máy hỏng, nguyên liệu về trễ, công nhân nghỉ đột xuất, khách chèn đơn gấp. Điều hành sản xuất chính là công việc thu hẹp khoảng cách đó mỗi ngày.
Bài viết giải thích điều hành sản xuất là gì, phân biệt với lập kế hoạch và quản lý sản xuất, mô tả công việc thực tế của người điều hành theo từng ca, bộ chỉ số dùng để đo, và khi nào cần đến hệ thống điều hành sản xuất MES hay ERP.
Điều hành sản xuất là gì?
Điều hành sản xuất là hoạt động tổ chức, phân công, theo dõi và điều chỉnh các công việc trên sàn sản xuất để hoàn thành đơn hàng đúng số lượng, đúng chất lượng, đúng thời hạn với chi phí hợp lý.
Điểm cốt lõi phân biệt điều hành với các hoạt động khác là chu kỳ ra quyết định rất ngắn. Trong khi kế hoạch sản xuất tính theo tháng hoặc tuần, điều hành sản xuất xử lý theo ca, theo giờ, đôi khi theo phút khi có sự cố dừng chuyền.
|
Thông tin |
Content |
|
Bản chất |
Biến kế hoạch thành sản lượng thực tế trên sàn xưởng |
|
Chu kỳ ra quyết định |
Theo ca, theo ngày |
|
Người phụ trách |
Trưởng ca, quản đốc, giám đốc sản xuất, bộ phận điều độ |
|
Đầu vào |
Lệnh sản xuất, định mức, tồn kho nguyên vật liệu, năng lực máy, nhân lực |
|
Đầu ra |
Sản lượng đạt, tiến độ đơn hàng, số liệu tiêu hao thực tế, báo cáo sự cố |
|
Công cụ hỗ trợ |
Bảng điều độ, hệ thống ERP, hệ thống MES, bảng theo dõi trực quan tại xưởng |
Phân biệt điều hành sản xuất với lập kế hoạch và quản lý sản xuất
Ba khái niệm này hay bị dùng lẫn, nhưng chúng nằm ở ba tầng khác nhau.
|
Tiêu chí |
Production management |
Lập kế hoạch sản xuất |
Điều hành sản xuất |
|
Phạm vi |
Toàn bộ chức năng sản xuất, gồm cả hai việc còn lại |
Xác định sản xuất cái gì, bao nhiêu, khi nào |
Thực thi kế hoạch đó trên sàn xưởng |
|
Tầm nhìn thời gian |
Quý, năm |
Tháng, tuần |
Ca, ngày |
|
Câu hỏi trả lời |
Năng lực đủ chưa, đầu tư gì, cải tiến ra sao |
Tuần sau chạy đơn nào, cần bao nhiêu nguyên liệu |
Ca này máy nào chạy đơn nào, ai đứng máy |
|
Người phụ trách |
Giám đốc sản xuất |
Bộ phận kế hoạch |
Điều độ, quản đốc, trưởng ca |
|
Sai lệch thường gặp |
Đầu tư sai công suất |
Dự báo nhu cầu lệch |
Không phản ứng kịp khi có sự cố |
Nói cách khác: quản lý sản xuất là toàn bộ ngôi nhà, lập kế hoạch sản xuất là bản vẽ, còn điều hành sản xuất là đội thi công xử lý mọi tình huống ngoài bản vẽ.
Sáu nhiệm vụ của người điều hành sản xuất
|
Nhiệm vụ |
Nội dung công việc |
Kết quả cần đạt |
|
Tiếp nhận và phân rã lệnh sản xuất |
Chuyển kế hoạch tuần thành lệnh cho từng chuyền, từng máy, từng ca |
Mọi công đoạn biết rõ việc của mình trước khi vào ca |
|
Điều độ và phân bổ nguồn lực |
Ghép đơn hàng với máy, người, khuôn, dụng cụ; sắp thứ tự chạy để giảm thời gian chuyển đổi |
Máy không chờ việc, người không chờ máy |
|
Chuẩn bị đầu vào |
Xác nhận nguyên vật liệu đã sẵn sàng trước ca, phối hợp với kho và mua hàng |
Không dừng chuyền vì thiếu vật tư |
|
Theo dõi tiến độ theo giờ |
Ghi nhận sản lượng, so với mục tiêu, phát hiện chậm ngay trong ca |
Phát hiện lệch trong vòng 1 đến 2 giờ, không phải cuối ngày |
|
Xử lý sự cố và điều chỉnh |
Máy hỏng, hàng lỗi hàng loạt, thiếu người, đơn gấp chen ngang |
Có phương án thay thế trong thời gian ngắn nhất |
|
Bàn giao ca và báo cáo |
Ghi nhận tồn dở dang, vấn đề chưa xử lý xong, số liệu tiêu hao |
Ca sau không phải dò lại từ đầu |
Một ngày điều hành sản xuất diễn ra thế nào?
Trước ca (15 đến 30 phút): kiểm tra lệnh sản xuất trong ngày, đối chiếu tồn nguyên vật liệu tại xưởng, xác nhận nhân sự có mặt, kiểm tra tình trạng máy sau bảo trì.
Đầu ca: họp nhanh tại chỗ, phổ biến mục tiêu sản lượng theo giờ, nhắc điểm chất lượng cần lưu ý, giao việc cho từng vị trí.
Trong ca: cập nhật sản lượng theo từng khung giờ lên bảng theo dõi. Khi có chênh lệch so với mục tiêu, tìm nguyên nhân và xử lý ngay thay vì chờ hết ca. Ghi nhận mọi lần dừng máy kèm lý do, đây là dữ liệu quý nhất để cải tiến về sau.
Cuối ca: chốt sản lượng đạt, sản lượng lỗi, tồn bán thành phẩm; ghi biên bản bàn giao; báo cáo các vấn đề vượt thẩm quyền lên cấp trên.
Họp sản xuất hằng ngày: rà đơn hàng có nguy cơ trễ, thống nhất phương án bù, phân công người chịu trách nhiệm và mốc thời gian.
Quy trình điều hành sản xuất theo 6 bước
Bước 1. Tiếp nhận nhu cầu và lệnh sản xuất. Nhận kế hoạch từ bộ phận kế hoạch, xác nhận tính khả thi về năng lực máy và nhân lực. Nếu không khả thi, phản hồi ngay chứ không nhận rồi để trễ.
Bước 2. Chuẩn bị nguồn lực. Đối chiếu định mức nguyên vật liệu với tồn kho thực tế, đặt lệnh xuất kho, kiểm tra khuôn và dụng cụ, xác nhận ca kíp.
Bước 3. Điều độ và phân công. Sắp thứ tự các đơn trên từng máy để giảm số lần chuyển đổi. Nguyên tắc hay dùng: gom các đơn cùng nhóm sản phẩm, ưu tiên đơn có hạn giao gần, tránh để nút thắt cổ chai chờ việc.
Bước 4. Giám sát và điều phối trong ca. Theo dõi sản lượng theo giờ, ghi nhận thời gian dừng máy và lý do, điều chuyển người giữa các công đoạn khi phát sinh mất cân bằng.
Bước 5. Kiểm soát chất lượng tại nguồn. Kiểm tra ngay tại công đoạn thay vì chỉ kiểm ở cuối chuyền. Phát hiện lỗi càng sớm thì chi phí sửa càng thấp.
Bước 6. Đánh giá và cải tiến. Cuối ngày và cuối tuần, phân tích nguyên nhân dừng máy theo nhóm, chọn nguyên nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất để xử lý trước.
Chi tiết các công đoạn kỹ thuật của từng ngành có trong bài quy trình sản xuất.
Bộ KPI đo hiệu quả điều hành sản xuất
Không đo thì không cải tiến được. Sáu chỉ số dưới đây là bộ tối thiểu.
|
Chỉ số |
Công thức |
Ý nghĩa |
Mức tham khảo |
|
OEE (hiệu suất thiết bị tổng thể) |
Tỷ lệ sẵn sàng × Hiệu suất × Tỷ lệ chất lượng |
Sức khỏe tổng hợp của thiết bị và vận hành |
60% là mức phổ biến, 85% là mức tốt |
|
Tuân thủ kế hoạch |
Số đơn hoàn thành đúng lịch ÷ Tổng số đơn theo lịch |
Kế hoạch có thực thi được không |
Trên 90% |
|
Giao hàng đúng hạn (OTD) |
Số đơn giao đúng hạn ÷ Tổng số đơn giao |
Cam kết với khách hàng |
Trên 95% |
|
Tỷ lệ phế phẩm |
Số lượng lỗi ÷ Tổng sản lượng |
Chất lượng quá trình |
Tùy ngành, cần so với chính mình theo thời gian |
|
Thời gian chu kỳ sản xuất |
Thời gian từ khi mở lệnh đến khi nhập kho thành phẩm |
Tốc độ đáp ứng |
Giảm dần qua các kỳ |
|
Thời gian dừng máy ngoài kế hoạch |
Tổng giờ dừng đột xuất trong kỳ |
Độ ổn định thiết bị |
Giảm dần qua các kỳ |
Ví dụ tính OEE
Chuyền dập kim loại, ca 8 giờ, trong đó nghỉ theo quy định 30 phút:
|
Yếu tố |
Số liệu |
Kết quả |
|
Thời gian sản xuất theo kế hoạch |
480 − 30 = 450 phút |
|
|
Thời gian dừng ngoài kế hoạch |
45 phút (hỏng khuôn 30, chờ vật tư 15) |
|
|
Thời gian chạy thực tế |
405 phút |
Tỷ lệ sẵn sàng = 405 ÷ 450 = 90% |
|
Năng suất lý thuyết |
60 sản phẩm mỗi phút |
|
|
Sản lượng thực tế |
20.250 sản phẩm |
Hiệu suất = 20.250 ÷ (405 × 60) = 83,3% |
|
Sản phẩm đạt |
19.845 sản phẩm |
Tỷ lệ chất lượng = 19.845 ÷ 20.250 = 98% |
|
OEE |
90% × 83,3% × 98% |
73,5% |
Con số 73,5% cho thấy điểm mất mát lớn nhất nằm ở hiệu suất chạy máy chứ không phải ở chất lượng. Nếu chỉ nhìn sản lượng cuối ca thì không thấy được điều này.
Năm phương pháp tối ưu điều hành sản xuất
|
Phương pháp |
Nội dung chính |
Phù hợp khi |
|
Lean Manufacturing |
Loại bỏ bảy loại lãng phí: tồn kho thừa, chờ đợi, di chuyển, thao tác thừa, sản xuất thừa, khuyết tật, vận chuyển |
Quy trình nhiều bước, tồn bán thành phẩm cao |
|
Kaizen |
Cải tiến nhỏ, liên tục, do chính người vận hành đề xuất |
Muốn xây văn hóa cải tiến bền, ngân sách hạn chế |
|
Just In Time |
Sản xuất theo nhu cầu thực, giảm tồn kho giữa các công đoạn |
Nhu cầu tương đối ổn định, nhà cung cấp đáng tin cậy |
|
5S |
Sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ, săn sóc, sẵn sàng |
Xưởng lộn xộn, mất thời gian tìm dụng cụ |
|
TPM (bảo trì năng suất toàn diện) |
Người vận hành tham gia bảo trì hằng ngày, giảm dừng đột xuất |
Tỷ lệ sẵn sàng thấp, máy hỏng thường xuyên |
Áp dụng nên bắt đầu từ 5S vì rẻ nhất và tạo nền cho các phương pháp còn lại, sau đó chọn tiếp theo điểm yếu mà bộ KPI đã chỉ ra.
Hệ thống điều hành sản xuất: MES và ERP khác nhau thế nào?
Khi tìm cụm “hệ thống điều hành sản xuất”, phần lớn kết quả nói về MES (Manufacturing Execution System). Đây là hệ thống phần mềm giám sát và quản lý hoạt động sản xuất theo thời gian thực tại tầng xưởng.
|
Tiêu chí |
ERP |
MES |
|
Tầng hoạt động |
Business management |
Sàn sản xuất |
|
Đơn vị thời gian |
Ngày, tuần, tháng |
Giây, phút, ca |
|
Câu hỏi trả lời |
Sản xuất cái gì, bao nhiêu, chi phí ra sao |
Máy nào đang chạy gì, tiến độ đến đâu, lỗi ở đâu |
|
Dữ liệu đầu vào |
Đơn hàng, tồn kho, định mức, giá vốn |
Tín hiệu từ máy, quét mã tại công đoạn, khai báo của công nhân |
|
Kết quả tiêu biểu |
Kế hoạch sản xuất, giá thành, báo cáo tài chính |
Bảng theo dõi sản lượng thời gian thực, OEE, truy xuất nguồn gốc lô |
Hai hệ thống bổ sung cho nhau chứ không thay thế nhau: ERP đưa lệnh sản xuất xuống, MES thực thi và trả kết quả thực tế lên để ERP tính giá thành và cập nhật tồn kho. Bài hệ thống MES là gì đi sâu hơn vào kiến trúc và chức năng.
Doanh nghiệp nên bắt đầu từ đâu? Nếu chưa có nền dữ liệu về đơn hàng, định mức, tồn kho và giá thành thì triển khai MES trước sẽ khó phát huy, vì MES cần lệnh sản xuất chuẩn để chạy. Thứ tự hợp lý với đa số doanh nghiệp vừa là chuẩn hóa trên ERP trước, kết nối dữ liệu xưởng theo từng công đoạn quan trọng, rồi mở rộng dần.
ERP hỗ trợ điều hành sản xuất ở những khâu nào?
|
Khâu |
Vấn đề khi làm thủ công |
Cách ERP xử lý |
|
Lập và phân rã lệnh sản xuất |
Chép tay từ kế hoạch sang lệnh, dễ sai số lượng |
Sinh lệnh sản xuất từ đơn hàng và định mức nguyên vật liệu |
|
Kiểm tra nguyên vật liệu |
Gọi điện hỏi kho, thông tin trễ nửa ngày |
Tính nhu cầu vật tư và đối chiếu tồn kho tức thời |
|
Điều độ máy và nhân lực |
Bảng Excel mỗi người một bản |
Bảng điều độ dùng chung, đổi lịch là mọi bộ phận thấy ngay |
|
Track progress |
Cuối ca mới biết chậm |
Cập nhật theo công đoạn, cảnh báo khi lệch ngưỡng |
|
Tính giá thành |
Cuối tháng mới ra, không kịp điều chỉnh |
Tập hợp chi phí theo lệnh sản xuất, xem được giá thành dở dang |
|
Truy xuất nguồn gốc |
Mất nhiều ngày khi khách khiếu nại |
Tra ngược từ lô thành phẩm về lô nguyên liệu và ca sản xuất |
Phân hệ quản lý sản xuất của Arito ERP kết nối trực tiếp với quản lý kho, mua hàng and tài chính kế toán, nên số liệu tiêu hao ghi nhận tại xưởng chảy thẳng vào chi phí sản xuất và giá thành mà không cần nhập lại. Xem thêm phần mềm quản lý sản xuất or đăng ký demo để chạy thử trên quy trình của chính nhà máy bạn.
Bốn sai lầm thường gặp trong điều hành sản xuất
Chạy theo sản lượng mà bỏ qua nguyên nhân dừng máy. Ca này bù được bằng tăng ca, nhưng nguyên nhân gốc vẫn còn và sẽ tái diễn.
Không ghi nhận dữ liệu dừng máy. Không có dữ liệu thì mọi đề xuất cải tiến đều dựa trên cảm tính và khó thuyết phục ban giám đốc chi tiền.
Điều độ theo trí nhớ của một người. Người đó nghỉ là xưởng rối. Bảng điều độ phải nằm trên hệ thống dùng chung.
Tách rời điều hành với kế hoạch và kho. Ba bộ phận dùng ba nguồn số liệu khác nhau thì họp bao nhiêu cũng không thống nhất được.
Câu hỏi thường gặp về điều hành sản xuất
Điều hành sản xuất là gì?
Là hoạt động tổ chức, phân công, giám sát và điều chỉnh công việc trên sàn sản xuất theo từng ca, từng ngày, nhằm hoàn thành lệnh sản xuất đúng số lượng, đúng chất lượng và đúng hạn với chi phí hợp lý.
Điều hành sản xuất khác lập kế hoạch sản xuất ở điểm nào?
Lập kế hoạch xác định sản xuất cái gì, bao nhiêu, khi nào, với tầm nhìn theo tuần và tháng. Điều hành sản xuất thực thi kế hoạch đó trên xưởng và xử lý các tình huống phát sinh theo ca, theo giờ.
Người điều hành sản xuất cần kỹ năng gì?
Hiểu quy trình công nghệ của sản phẩm, biết đọc số liệu và tính các chỉ số như OEE, ra quyết định nhanh khi có sự cố, và điều phối được nhiều bộ phận cùng lúc.
Hệ thống điều hành sản xuất MES là gì?
MES là phần mềm giám sát và quản lý hoạt động sản xuất theo thời gian thực tại tầng xưởng, nhận lệnh từ ERP, theo dõi tiến độ từng công đoạn và trả kết quả thực tế về cho hệ thống quản trị.
Doanh nghiệp nhỏ có cần MES không?
Thường là chưa cần ngay. Với quy mô nhỏ, việc chuẩn hóa lệnh sản xuất, định mức và tồn kho trên ERP đã giải quyết phần lớn vấn đề. MES phát huy khi khối lượng dữ liệu xưởng lớn và yêu cầu truy xuất nguồn gốc chặt.
OEE bao nhiêu là tốt?
Nhiều nhà máy nằm quanh mức 60%. Mức 85% được xem là tốt trong sản xuất rời rạc. Quan trọng hơn con số tuyệt đối là xu hướng của chính nhà máy bạn qua các tháng và việc xác định được thành phần nào đang kéo OEE xuống.
Làm sao giảm thời gian dừng máy ngoài kế hoạch?
Ghi nhận đầy đủ mọi lần dừng kèm lý do, phân nhóm nguyên nhân, xử lý nhóm chiếm tỷ trọng lớn nhất trước, đồng thời áp dụng bảo trì phòng ngừa theo lịch thay vì chờ hỏng mới sửa.
Tổng kết
Điều hành sản xuất là mắt xích biến kế hoạch thành sản lượng thật, làm việc theo chu kỳ ca và ngày thay vì tuần và tháng. Người điều hành giỏi không phải là người dập lửa nhanh nhất, mà là người ghi nhận đủ dữ liệu để lần sau đám cháy không xảy ra nữa.
Ba việc nên làm ngay nếu nhà máy bạn đang gặp khó: dựng bảng theo dõi sản lượng theo giờ tại từng chuyền, ghi nhận mọi lần dừng máy kèm lý do, và đưa bảng điều độ lên hệ thống dùng chung thay vì để trong file riêng của một người.
Cần tư vấn về giải pháp quản trị sản xuất, liên hệ với Arito hoặc tham khảo dịch vụ tư vấn và triển khai giải pháp.
Share
Bài viết liên quan:

SAFEBOOKS.VN – Phần mềm kế toán cho mọi doanh nghiệp
Phần mềm kế toán Safebooks
Đơn giản – Thông minh – Hiệu quả

Giới thiệu phần mềm xử lý hoá đơn điện tử đầu vào tự động ARITO INVOICE
Bạn đang đau đầu với việc xử lý xếp hóa đơn đầu vào chờ ghi sổ. Bạn tốn nhiều thời gian cho việc xử lý

On-Premise Là Gì? Cách Hoạt Động Và Khi Nào Nên Chọn
On-Premise là mô hình triển khai phần mềm trên hạ tầng do doanh nghiệp tự sở hữu và quản lý, trong đó toàn bộ dữ

Mobile ERP Là Gì? Chức Năng Và Lợi Ích Đối Với Doanh Nghiệp
Trong bối cảnh doanh nghiệp ngày càng đề cao tính linh hoạt và khả năng ra quyết định theo thời gian thực, việc chỉ truy

Quy trình 4 bước kiểm kê hàng tồn kho chuẩn và chi tiết 2026
Kiểm kê kho là quá trình kiểm tra, đối chiếu số lượng và tình trạng hàng hóa thực tế với dữ liệu trên hệ thống




